HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH

MỤC TIÊU
1. Thực hiện được các thao tác hồi sức trẻ sơ sinh trên mô hình.
2. Nhận thức được tầm quan trọng của hồi sức trẻ sơ sinh.
NỘI DUNG
1. Chuẩn bị

- Các phương tiện, dụng cụ cần cho hồi sức sơ sinh: máy hút, bóp bóng trẻ sơ sinh, bơm kim tiêm, thuốc: adrenalin, calciclorid;
- Thầy thuốc: cần 2 - 3 người tùy mức độ ngạt, mặc áo mũ khẩu trang găng tay;
- Phòng hồi sức có nhiệt độ 32 - 350C hoặc có đèn tỏa nhiệt;
- Giải thích cho sản phụ biết tình trạng của đứa bé và động viên họ.
2. Điều kiện
- Phải có cán bộ được trang bị kiến thức về hồi sức sơ sinh;
- Có bàn hồi sức;
- Có đồng hồ treo tường hoặc để bàn.
3. Thực hành
3.1. Hồi sức ngay lập tức
- Lau khô và kích thích: dùng khăn khô và ấm lau sạch dịch và máu từ đầu đến chân bé, phối hợp lau khô là kích thích vùng cổ, nách và dọc sống lưng của bé;
- Thay khăn, ủ bé trong một khăn khô khác để hạn chế mất nhiệt, phải đặt trẻ dưới đèn tỏa nhiệt;
- Để trẻ hơi ưỡn cổ bằng một khăn độn dưới vai hoặc nghiêng đầu;
- Nếu nước ối có phân su phải hút sạch hầu họng trước khi kích thích.
3.2. Đánh giá: đánh giá trẻ bằng bảng chỉ số APGAR, chủ yếu bằng màu da và nhịp thở.
Mức 1: khi trẻ có da kém hồng (xanh tím), thở bình thường.
Mức 2: khi trẻ có da xanh bạc, không thở hoặc thở yếu.
- Nếu trẻ ở mức 1 chỉ cần giữ ấm cho trẻ, tiếp tục kích thích da vùng lưng, chân giúp trẻ thở tốt;
- Nếu trẻ ở mức 2 phải thực hiện các bước sau:
    + Hút sạch dịch trong miệng, mũi;
    + Hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng qua mặt nạ hoặc đặt nội khí quản áp lực 25 - 30 cmH20, tần số 40 lần/phút, thể tích 60 ml/lần;
    + Theo dõi xem nếu lồng ngực có di động, da trẻ có hồng lên không;
    + Nếu APGAR 3 điểm.
         * Thông khí qua nội khí quản;
         * Bóp tim ngoài lồng ngực 100 - 120 lần/phút;
         * Bơm adrenalin qua nội khí quản;
         * Chống toan bằng bicarbonat 4,2% từ 3 - 5 ml/kg tiêm tĩnh mạch rốn.
- Sau hồi sức nên chuyển tuyến vì trẻ sẽ có nguy cơ viêm phổi, co giật;
- Đánh giá trẻ vào các phút: 1 - 5 - 10;
- Ghi chép đầy đủ các bước thực hiện hồi sức để chuyển đi:
         * Điều kiện khi sinh;
         * Những việc đã làm trong khi hồi sức;
         * Thời gian hồi sức;
         * Các thuốc đã dùng;
         * Chế độ theo dõi chăm sóc trẻ sau hồi sức.

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINHHỒI SỨC TRẺ SƠ SINH

 

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH

Hình 21. Hồi sức trẻ sơ sinh

BẢNG KIỂM DẠY/HỌC HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH

TT

Nội dung/các bước

Ý nghĩa

Tiêu chuẩn phải đạt

 

Trẻ sơ sinh sau khi sổ ra ngoài, được đánh giá ngạt cần hồi sức

1

Khu vực hồi sức sơ sinh đảm bảo sạch, ấm, đủ sáng, riêng biệt;
Số thầy thuốc tham gia hồi sức có thể 2 - 3 người tùy từng mức độ ngạt.

An toàn cho trẻ.

Có bàn chăm sóc riêng, nhiệt độ 29 - 300C;
Thầy thuốc phải thành thạo và phối hợp tốt.

2

Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ: ống, máy hút nhớt, mặt nạ sơ sinh, bóng bóp sơ sinh, đồng hồ bấm giây, gạc, ống nội khí quản, đèn soi nội khí quản, oxy, thuốc: calci, adrenalin, dung dịch Natribicacbonat 4,2%, bơm kim tiêm, catheter tĩnh mạch rốn.

Tiến hành kỹ thuật thuận lợi.

Đầy đủ.

3

Rửa tay và đi găng.

Đảm bảo vô khuẩn.

Đúng quy trình (bảng kiểm riêng).

4

Tư thế trẻ: nằm ngửa đầu thấp và hướng về người hồi sức.

Thuận lợi cho tiến hành các thao tác hồi sức.

Tư thế trẻ đúng, đảm bảo ấm trong suốt quá trình hồi sức.

5

Làm sạch đường hô hấp:

  1. Hút đờm dãi ở miệng và hầu trẻ;
  2. Hút chất dịch ở mũi họng.

Làm thông đường hô hấp và kích thích trẻ thở.

Nhẹ nhàng, theo trình tự.

6

Cung cấp oxy:

  1. Thổi ngạt miệng - miệng;
  2. Thổi ngạt qua mặt nạ.

Hỗ trợ hô hấp và cung cấp oxy.

Nhẹ nhàng, chính xác, phối hợp hỗ trợ tuần hoàn.

7

Hỗ trợ tuần hoàn: xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Hai bàn tay ôm lấy lồng ngực trẻ, hai ngón tay cái đặt trước xương ức, các ngón tay khác đặt phía lưng trẻ. Dùng ngón tay cái ép xương ức xuống với nhịp đều đặn 80 - 100 lần/phút. Nếu có mạch bẹn thì ép tim đã có hiệu quả. Nếu kết hợp xoa bóp tim với thổi ngạt thì cứ 1 lần thổi thì có 3 - 4 lần xoa bóp tim.

Hỗ trợ tuần hoàn, kích tim hoạt động.

Nhẹ nhàng, chính xác, phối hợp hỗ trợ hô hấp.

8

Tiêm truyền qua tĩnh mạch rốn để cung cấp năng lượng và thăng bằng kiềm toan;
Đặt một kim đầu tù hoặc 1 ống Catheter vào tĩnh mạch rốn. Bồi phụ năng lượng bằng glucose 10% với liều 10 ml/kg. Cân bằng kiềm toan bằng dung dịch Natribicacbonat 4,2% liều 8 - 10 ml/kg và phải theo dõi lượng kiềm dư (BE).

Thăng bằng kiềm toan và cung cấp năng lượng.

Kỹ thuật chính xác, sử dụng thuốc đúng.

9

Đánh giá trong và sau hồi sức;
Trong quá trình hồi sức cứ 5 phút đánh giá lại chỉ số Apgar để xem hiệu quả của các phương pháp hồi sức mà điều chỉnh cho thích hợp;
Chỉ ngừng hồi sức khi chỉ số Apgar > 7 điểm. Quyết định ngừng hồi sức khi trẻ tự thở, khóc to, da hồng;
Sau 30 phút hồi sức tích cực mà không có kết quả thì nên ngừng hồi sức chấp nhận trẻ chết.

Quyết định thái độ, phương pháp điều trị tiếp theo.

Nhanh và chính xác.

10

Thu dọn dụng cụ.

Kết thúc thủ thuật.

Đúng quy trình (bảng kiểm riêng).

11

Thông báo cho sản phụ hoặc gia đình, hướng dẫn cách chăm sóc trẻ tiếp theo.

Giúp gia đình nhận biết tình trạng trẻ.

Ân cần, chia sẻ, cảm thông.

12

Ghi chép hồ sơ.

Hoàn thành thủ tục hồ sơ bệnh án, theo dõi biến chứng sau hồi sức.

Rõ ràng, đầy đủ.

 

THỰC HÀNH LÂM SÀNG SẢN PHỤ KHOA

Bệnh án sản phụ khoa
Chương 1. Chăm sóc trước sinh
Khám thai
Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ
Một số tình huống đóng vai tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ
Nghe tim thai bằng ống nghe sản khoa
Sờ nắn ngoài xác định tư thế thai nhi đo chiều cao tử cung, vòng bụng
Chương 2. Chăm sóc trong khi sinh
Theo dõi chuyển dạ, ghi biểu đồ chuyển dạ
Kỹ thuật bấm ối
Đỡ đẻ thường ngôi chỏm
Xử lý tích cực giai đoạn III của chuyển dạ
Kiểm tra rau
Cắt và khâu tầng sinh môn
Tiêm oxytocin vào cơ tử cung và truyền nhỏ giọt tĩnh mạch
Bóc rau nhân tạo - kiểm soát tử cung
Nghiệm pháp lọt ngôi chỏm
Chương 3. Chăm sóc sau sinh
Chăm sóc trẻ sơ sinh
Hồi sức trẻ sơ sinh
Theo dõi và chăm sóc sản phụ sau đẻ
Theo dõi, chăm sóc sau mổ lấy thai
Chương 4. Phụ khoa
Khám phụ khoa
Kỹ thuật lấy bệnh phẩm làm tế bào âm đạo và soi tươi dịch âm đạo
Cách làm test acid acetic và test Schiller
Chương 5. Kế hoạch hóa gia đình
Kỹ thuật đặt dụng cụ tử cung - loại Tcu 380A
Phá thai bằng bơm hút chân không
Những tình huống thường gặp trong sản phụ khoa

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com