KIỂM TRA RAU THAI

MỤC TIÊU
1. Thực hiện được kiểm tra bánh rau, màng rau, dây rau theo đúng thứ tự kỹ thuật.
2. Nhận định đúng tình trạng múi rau, màng rau và dây rau.
3. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm tra rau.
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
Kiểm tra rau là thao tác quan sát các mặt múi, mặt màng của bánh rau, các màng rau, dây rốn có bình thường không và có sót rau, sót màng không.
2. Chuẩn bị
Một khay to, phẳng hoặc một chậu đựng rau khi rau ra.
Găng tay, bông, gạc cần cho việc lau thấm máu khi kiểm tra.
3. Các bước tiến hành
3.1. Kiểm tra màng rau
Quan sát màng rau và đánh giá xem đủ hay thiếu.
Quan sát vị trí lỗ rách màng ối.
Với trường hợp sinh đôi cần bóc tách phần màng để đánh giá 1 hay 2 bánh rau.
Quan sát vị trí bám của dây rốn: bám trung tâm, bám cạnh hay bám màng.
Quan sát các mạch máu từ chân dây rốn đi ra đến tận mép bánh rau để phát hiện bánh rau phụ.

Hình 15. Kiểm tra màng rau và dây rau


3.2. Kiểm tra bánh rau
Lật bánh rau để lộ mặt múi, lau sạch máu cục sau đó lần lượt kiểm tra:
Đánh giá chất lượng bánh rau: có các ổ nhồi máu, các ổ lắng đọng calci, tình trạng rau có bị xơ hóa hay không.
Quan sát kĩ các múi rau từ trung tâm ra xung quanh xem có bị khuyết không?

3.3. Kiểm tra dây rốn
Tìm xem có bị thắt nút, xoắn vặn, màu sắc, kích thước…
Quan sát mặt cắt của dây rốn, kiểm tra các mạch máu rốn.
Đo độ dài dây rốn, đo hai phía (phía bám vào bánh rau và phía bám vào rốn sơ sinh).
Kết thúc phần kiểm tra, thông báo kết quả cho sản phụ biết và giải thích những điều cần thiết nếu có những bất thường cần phải xử trí tiếp.
Giúp sản phụ đóng khăn vệ sinh và mặc váy, áo.
4. Theo dõi và xử trí tai biến
4.1. Theo dõi

Ngay khi kiểm tra rau, phải đếm mạch và đo HA, ghi hồ sơ.
Trước khi chuyển sản phụ về buồng hậu sản cũng phải theo dõi và ghi lại trong hồ sơ tình trạng mạch, HA, mức độ chảy máu, co hồi TC và toàn trạng.
4.2. Xử trí
4.2.1. Trường hợp sau khi rau ra bị băng huyết

Kiểm soát TC rồi cho thuốc co hồi TC, kháng sinh và hồi sức (nếu cần).
4.2.2. Trường hợp sót rau hoặc sót nhiều màng rau (trên 1/4 màng bị sót)
Nếu không băng huyết: tại tuyến xã/phường: chuyển sản phụ lên tuyến trên. Tại tuyến trên: kiểm soát TC lấy rau và màng bị sót rồi tiêm thuốc co hồi TC và kháng sinh.
Nếu có băng huyết: tiến hành hồi sức, cầm máu cơ học, kiểm soát TC, tiêm thuốc co TC và dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn.

TT

Các bước

Ý nghĩa

Yêu cầu cần đạt

 

CHUẨN BỊ

 

 

1

NVYT vừa thực hiện xong xử trí tích cực giai đoạn III.

 

 

2

Dụng cụ
Một khay to, phẳng hoặc một chậu đựng rau khi rau ra;
Găng tay, bông, gạc cần cho việc lau thấm máu khi kiểm tra.

Dụng cụ sẵn sàng khi làm thủ thuật.

Dụng cụ đầy đủ.

 

THỰC HIỆN

 

 

3

Kiểm tra màng rau: dùng kẹp cặp rốn nâng bánh rau lên cho màng rau rủ xuống để đánh giá.

Để kiểm tra màng rau dễ dàng.

Quan sát được toàn bộ màng rau và lỗ màng rau.

4

Kiểm tra lỗ màng rau: tròn đều hay nham nhở.

Xác định sót màng rau hay không.

Nhận định đúng.

5

Đo khoảng cách từ lỗ rách màng rau đến mép gần nhất của bánh rau.

Chẩn đoán hồi cứu rau tiền đạo.

Đo chính xác (cm).

6

Kiểm tra mạch máu.

Xác định có bánh rau phụ hay không.

Nhận định đúng: đường đi của mạch máu bánh rau.

7

Màu sắc màng rau.

Xác định bệnh lý kèm theo.

Nhận định đúng.

8

Kiểm tra bánh rau: đặt bánh rau lên khay, gạt hết máu cục, thấm khô mặt bánh rau.

Giúp xác định bệnh lý bánh rau, rau đủ hay thiếu.

Quan sát được mặt múi của bánh rau.

9

Kiểm tra múi rau.

Xác định có sót múi hay không.

Nhận định đúng mặt múi: bình thường, khuyết, mất độ nhẵn bóng.

10

Cân bánh rau.

Xác định bệnh lý bánh rau.

Nhận định đúng (g).

11

Kiểm tra dây rau.

Xác định chiều dài dây rau và bệnh lý dây rau.

Nhận định đúng (cm).

12

Xử lý mô bệnh phẩm và thu dọn dụng cụ.

Tránh lây nhiễm và vệ sinh môi trường.

Đúng quy trình xử lý chất thải và mô bệnh phẩm.

13

Dặn dò bà mẹ và người nhà những điều cần thiết và ghi hồ sơ.

Chăm sóc tinh thần, đề phòng những bất thường.

Theo đúng quy định.

THỰC HÀNH LÂM SÀNG SẢN PHỤ KHOA

Bệnh án sản phụ khoa
Chương 1. Chăm sóc trước sinh
Khám thai
Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ
Một số tình huống đóng vai tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ
Nghe tim thai bằng ống nghe sản khoa
Sờ nắn ngoài xác định tư thế thai nhi đo chiều cao tử cung, vòng bụng
Chương 2. Chăm sóc trong khi sinh
Theo dõi chuyển dạ, ghi biểu đồ chuyển dạ
Kỹ thuật bấm ối
Đỡ đẻ thường ngôi chỏm
Xử lý tích cực giai đoạn III của chuyển dạ
Kiểm tra rau
Cắt và khâu tầng sinh môn
Tiêm oxytocin vào cơ tử cung và truyền nhỏ giọt tĩnh mạch
Bóc rau nhân tạo - kiểm soát tử cung
Nghiệm pháp lọt ngôi chỏm
Chương 3. Chăm sóc sau sinh
Chăm sóc trẻ sơ sinh
Hồi sức trẻ sơ sinh
Theo dõi và chăm sóc sản phụ sau đẻ
Theo dõi, chăm sóc sau mổ lấy thai
Chương 4. Phụ khoa
Khám phụ khoa
Kỹ thuật lấy bệnh phẩm làm tế bào âm đạo và soi tươi dịch âm đạo
Cách làm test acid acetic và test Schiller
Chương 5. Kế hoạch hóa gia đình
Kỹ thuật đặt dụng cụ tử cung - loại Tcu 380A
Phá thai bằng bơm hút chân không
Những tình huống thường gặp trong sản phụ khoa

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com