Kéo dài giai đoạn hai của chuyển dạ

Tình huống lâm sàng
Khoảng 60 phút sau khi cổ tử cung mở trọn thai nhi vẫn chưa sổ ra.
Thời điểm khám bệnh
Chuyển dạ kéo dài có thể gây suy thai, thai chết trong tử cung hoặc vỡ tử cung. Vì vậy, những trường hợp này nên được khám ngay.
Các yếu tố cần biết
Có biểu hiện suy thai hay không?

- Chuyển dạ kéo dài có thể làm suy thai. Suy thai có thể phát hiện qua sự thay đổi của nhịp tim thai ( > 160 lần/ 1 phút hoặc < 120 lần/ 1 phút hoặc 120 – 160 lần/ 1 phút nhưng không đều) hoặc thay đổi màu sắc của nước ối (màu xanh).
Cơn co tử cung như thế nào?
Cơn co tử cung thưa là một trong những nguyên nhân gây chuyển dạ kéo dài.
Nếu cơn co thưa có thể dùng oxytocin để tăng co (nếu đủ điều kiện).
• Tình trạng sức khỏe của mẹ?
- Để giúp thai sổ ra ngoài cần 2 yếu tố là cơn co tử cung và sức rặn của người mẹ. Nếu người mẹ không có sức rặn (mệt mỏi do đã rặn sớm hoặc có bệnh lý không thể rặn được) hoặc/và không biết cách rặn có thể làm kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
• Khung chậu của mẹ như thế nào?
- Khung chậu giới hạn hoặc hẹp là nguyên nhân làm chuyển dạ kéo dài.
• Ngôi thai?
- Ngôi trán, ngôi thóp trước . . . sẽ làm chuyển dạ kéo dài hoặc ngưng tiến triển. Những trường hợp này nên mổ lấy thai ngay.
• Kiểu thế và độ lọt của thai?
- Ngôi chẩm kiểu thế sau cũng làm cho chuyển dạ kéo dài và có thể cần phải giúp sanh.
• Có dấu hiệu chồng xương hoặc có bướu huyết thanh hay không?
- Nếu thai nhi có bướu huyết thanh, có thể đánh giá sai độ lọt của thai.
- Dấu hiệu chồng xương chứng tỏ có bất cân xứng giữa đầu thai và khung chậu trong.
Thái độ xử trí
Phụ thuộc vào các yếu tố sau: Thai có bị suy hay không? Khung chậu có bị hẹp hay không? Cơn co tử cung như thế nào?
► Thai có bị suy hay không?
- Nếu có biểu hiện suy thai, phải chấm dứt thai kỳ ngay (mổ lấy thai hoặc giúp sanh bằng forceps ).
► Khung chậu có bị hẹp hay không?
- Nếu khung chậu bị hẹp làm thai không sổ được, nên mổ lấy thai.
► Cơn co tử cung như thế nào?
- Nếu cơn co tử cung thưa, tăng co bằng oxytocin , có thể giúp sanh bằng forceps hoặc giác hút .
Các bước thực hiện
Truyền dịch + oxytocin (nếu cần)
Đánh giá sức khỏe của thai: nghe tim thai, dùng monitoring sản khoa.
Đánh giá cơn co tử cung.
Khám khung chậu của mẹ.
Khám ngôi thai, kiểu thế của thai, độ lọt, bướu huyết thanh, dấu hiệu chồng xương.
Quyết định phương pháp và thời điểm chấm dứt thai kỳ.
Hướng dẫn người mẹ cách rặn sanh (nếu cần).
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ
• Kiệt sức, mất nước.
• Vỡ tử cung.
• Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
• Tăng nguy cơ mổ lấy thai.
Cho con
Suy thai.
Tử vong.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com