Mổ lấy thai

Là phẫu thuật thường gặp nhất trong sản khoa.
Chỉ định mổ lấy thai càng ngày càng rộng rãi.
Có rất ít tai biến và biến chứng khi mổ lấy thai. Tuy nhiên, tỷ lệ bị tai biến và biến chứng trong mổ lấy thai vẫn cao hơn khi sanh ngả âm đạo.
1. Chỉ định mổ lấy thai
• Chỉ định mổ lấy thai bất chấp tuổi thai (non tháng hoặc đủ tháng hoặc đã chết).

- Nhau tiền đạo trung tâm ra huyết. (III.H.1-T23)
- Nhau bong non thể nặng. (III.H.2-T23)
- Sản giật.
- Hội chứng HELLP. (III.C.6-T19)
- Dọa vỡ tử cung. (III.A.16-T13)
- Vỡ tử cung.
• Chỉ định mổ lấy thai khác.
► Do thai.
- Sức khỏe của thai: suy thai (III.D.1-T19), thai suy dinh dưỡng trong tử cung (tương đối) . . .
- Ngôi thai bất thường: ngôi mông, ngôi ngang, ngôi trán, ngôi mặt . . .
* Các ngôi bất thường này có thể biến thành ngôi chẩm khi chưa chuyển dạ và nước ối còn nhiều. Vì thế, chỉ nên mổ lấy thai khi đã vào chuyển dạ, thiểu ối hoặc ối vỡ.
* Ngôi mông có thể sanh ngả âm đạo. Tuy nhiên, do tai biến và biến chứng khá nhiều nên ngày nay có xu hướng mổ lấy thai trong những trường hợp ngôi mông.
- Song thai: nghi ngờ song thai khóa, thai thứ 1 là ngôi mông hoặc ngôi ngang.
► Do phần phụ của thai.
- Dây rốn: sa dây rốn. (VI.A.12-T53)
- Nhau: nhau bong non, nhau bám mép (sau khi bấm ối máu tươi vẫn còn chảy ra).
- Nước ối: thiểu ối (III.G.2-T22) (có thể theo dõi sanh ngả âm đạo).
► Do mẹ.
- Bệnh lý của mẹ
+ Tiền sản giật: điều trị nội không hiệu quả; có biến chứng sản giật; hội chứng HELLP.
+ Đái tháo đường.
+ Ung thư cổ tử cung, nhiễm Herpes, nhiễm HIV . . .
- Khung chậu: khung chậu lệch, khung chậu hẹp.
- Tử cung: có vết mổ lấy thai. (III.F.1-T21)
+ Chỉ định mổ chủ động khi: đã mổ lấy thai 2 lần, vết mổ lần trước là dọc thân tử cung.
+ Vết mổ lần trước là ngang đoạn dưới: chỉ định mổ lấy thai khi
Có kèm theo yếu tố bất thường: ngôi mông, ối vỡ sớm . . .
Bất thường trong quá trình theo dõi chuyển dạ: chuyển dạ kéo dài, đau vết mổ lấy thai cũ . . .
- Điều trị hiếm muộn (thụ tinh trong ống nghiệm).
► Các nguyên nhân khác.
- Bất xứng đầu chậu.
- Khối u tiền đạo: u xơ ở đoạn dưới tử cung, khối u buồng trứng (hoặc các khối u khác) ngăn cản quá trình lọt, xuống và sổ của thai.
- Giục sanh thất bại.
- Nghiệm pháp lọt thất bại.

Đặc điểm

Dọc giữa dưới rốn

Ngang trên vệ

1. Tính cơ động.

- Tốt.

- Kém hơn.

2. Mất máu.

- Ít.

- Nhiều hơn.

3. Lành vết thương.

- Kém hơn.

- Tốt.

4. Thoát vị thành bụng.

- Dễ.

- Khó hơn.

5. Dính vào vết mổ của các tạng trong ổ bụng

- Dễ.

- Khó hơn.

6. Khi mổ lại.

- Dễ.

- Khó hơn.

7. Tính thẩm mỹ.

- Không.

- Có.

3. So sánh đường mổ dọc thân tử cung và ngang đoạn dưới tử cung

Đặc điểm

Dọc thân tử cung

Ngang đoạn dưới tử cung

1. Nguy cơ đi ngang bánh nhau.

- Nhiều.

- It hơn.

2. Lấy thai.

- Dễ dàng.

- Khó hơn.

3. Tổn thương bàng quang.

- Ít (không có).

- Có thể có.

4. Tổn thương động mạch tử cung.

- Không.

- Có thể có.

5. Mất máu.

- Nhiều.

- Ít hơn.

6. Lành vết thương.

- Kém hơn.

- Tốt hơn.

7. Nguy cơ dính tử cung với các tạng xung quanh hoặc thành bụng.

- Nhiều.

- Ít hơn.

8. Nguy cơ vỡ tử cung ở lần mang thai sau.

- Nhiều.

- Ít hơn.

4. Phương pháp mổ lấy thai

5. Mổ lấy thai chủ động
Định nghĩa
• Mổ lấy thai khi chưa vào chuyển dạ.
Nguy cơ khi mổ lấy thai chủ động
Mổ ngang đoạn dưới tử cung khó khăn. Nguy cơ tổn thương 2 động mạch tử cung cao.
Thai non tháng (nếu đánh giá tuổi thai không đúng).
Bế sản dịch.
Băng huyết sau sanh.

6. Chỉ định cắt tử cung sau mổ lấy thai
• Sản phụ bị ung thư cổ tử cung.
• Băng huyết sau mổ lấy thai.
• Nhau cài răng lược (placenta percreta).
• Vỡ tử cung không thể khâu phục hồi được.
• Tử cung có nhiều nhân xơ.


Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com