Phẫu thuật lấy thai

1. Chuẩn bị dụng cụ cho phẫu thuật
• Bộ dụng cụ mổ cơ bản.
• 1 lưỡi dao.
• 1 banh bụng Balfour (van vệ).
• 1 ống hút.
• Chén hoặc bồn hạt đậu. Khăn, gòn.
• Gạc (ABD), phải kiểm tra số lượng gạc trong mỗi bó (thường mỗi bó có 5 miếng gạc).
• Chỉ may (kim liền chỉ).
2. Những phần mà người phụ mổ 2 (phụ dụng cụ) cần làm
• Chuẩn bị cuộc mổ.

(1) Soạn và kiểm tra số lượng dụng cụ.
• Sát trùng.
(1) Chén đựng gòn có dung dịch sát trùng (Betadine, Povidine).
(2) Kẹp Kelly.
• Trải khăn.
(1) 4 khăn nhỏ.
(2) 4 kẹp khăn.
(3) 1 khăn lớn.
(4) 4 gạc khô.
(5) 4 gạc ướt (2 gạc có kẹp ở đuôi).
• Rạch da.
(1) Dao mổ.
(2) Kẹp cầm máu (Kelly) (nếu cần).
• Cắt cân.
(1) Kéo Mayo.
(2) Nhíp có mấu.
• Cắt cơ (nếu cần)và mở phúc mạc thành bụng.
(1) Kéo Metzenbaum.
(2) Nhíp (có mấu hoặc không mấu).
• Đặt van vệ vào vết mổ.
• Chèn gạc 2 bên ổ bụng.

(1) Banh Richardson.
(2) 2 gạc có kẹp ở đuôi.
• Mở lớp phúc mạc ở đoạn dưới tử cung.
(1) Kéo Metzenbaum.
(2) Nhíp (có mấu hoặc không mấu).
(3) Kiểm tra máy hút có hoạt động không?
• Rạch ngang đoạn dưới tử cung.
(1) Dao mổ.
• Mở rộng đoạn dưới tử cung ra 2 bên.
(1) Kéo Metzenbaum (có thể mở rộng bằng cách xé ngang đoạn dưới).
(2) Nếu nước ối chảy ra nhiều thì dùng ống hút để hút nước ối.
• Lấy van vệ ra.
• Lấy thai, kẹp và cắt dây rốn.

(1) 2 kẹp Kelly.
(2) Kéo Metzenbaum hoặc dao mổ.
• Cầm máu ở mép cắt của đoạn dưới tử cung.
(1) 2 kẹp đầu vợt.
(2) 2 kẹp Babcock.
• Bóc nhau.
(1) Chén đựng bánh nhau.
• Lau buồng tử cung.
(1) Kẹp đầu vợt có kẹp gạc sạch.
• Khâu đoạn dưới tử cung.
(1) Kẹp mang kim và chỉ Safil (Vicryl) (1/0 - kim tròn).
(2) Nhíp có mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
(4) Kẹp Kelly để kẹp đầu chỉ (nếu cần).
• Khâu phúc mạc tạng. (có thể không khâu lớp này)
(1) Kẹp mang kim và chỉ chromic (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn) hoặc chỉ Safil (Vicryl) (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn).
(2) Nhíp không mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
• Lau bụng.
(1) Banh Richardson.
(2) Kẹp đầu vợt có kẹp gạc sạch.
• Kẹp phúc mạc thành bụng.
(1) Kẹp Kelly.
• Khâu phúc mạc thành bụng. (có thể không khâu lớp này)
(1) Kẹp mang kim và chỉ chromic (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn) hoặc chỉ Safil (Vicryl) (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn).
(2) Nhíp không mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
(4) Đếm số lượng gạc trên phẫu trường, trên bàn để dụng cụ.
(5) Kiểm tra xem dụng cụ đầy đủ không.
(6) Đề nghị người phụ dụng cụ vòng ngoài kiểm tra số lượng gạc.
• Khâu cơ thành bụng. (có thể không khâu lớp này)
(1) Kẹp mang kim và chỉ chromic (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn) hoặc chỉ Safil (Vicryl) (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn).
(2) Nhíp không mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
• Khâu lớp cân.
(1) Kẹp mang kim và chỉ Vicryl (Safil) (1/0 hoặc số 1 - kim tròn).
(2) Nhíp có mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
(4) 2 banh Farabeuf.
• Khâu lớp mỡ. (có thể không khâu lớp này)
(1) Kẹp mang kim và chỉ chromic (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn) hoặc chỉ Safil (Vicryl) (2/0 hoặc 3/0 - kim tròn). Khâu bằng chỉ chromic thường gây dị ứng.
(2) Nhíp không mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
• Khâu da.
(1) Kẹp mang kim và chỉ silk (3/0 hoặc 4/0 - kim tam giác) hoặc Safil Quick (3/0 hoặc 4/0 - kim tam giác).
(2) Nhíp có mấu.
(3) Kéo cắt chỉ.
• Lau sạch vết máu trên mình bệnh nhân.
• Băng vết mổ.
• Chuyển bệnh nhân sang phòng hồi sức.

* Chú ý:
• Mỗi lần xin thêm gạc phải kiểm tra kỹ số lượng gạc trong 1 bó (5 miếng gạc).
• Số lượng gạc đếm được sau khi phẫu thuật phải là số chia hết cho 5 (VD: 15, 20, 25 . . .).
• Phải kiểm tra xem máy hút có hoạt động tốt hay không.
• Loại chỉ sử dụng tùy thuộc vào mỗi PTV, vì vậy người phụ dụng cụ nên hỏi ý kiến của PTV trước khi xin chỉ.
• Phải kiểm tra chỉ (loại chỉ, loại kim, kích thước chỉ . . .) trước khi xé bao đựng chỉ.
• Một số dụng cụ phẫu thuật ít dùng (không dùng) hoặc chỉ sử dụng trong 1 thời điểm nhất định trong phẫu thuật lấy thai, anh (chị) không nên để các dụng cụ này trên mâm đựng dụng cụ mà nên để nên trên bàn dụng cụ. Hướng dẫn này nhằm 2 mục đích: (1) một số dụng cụ phẫu thuật không bị dính máu, thuận tiện cho việc rửa dụng cụ; (2) có ít dụng cụ trên mâm sẽ làm giảm nguy cơ vướng và rớt dụng cụ.
- VD: thường chỉ dùng 1 banh Richardson, kéo Mayo chỉ dùng khi cắt cân, kẹp Allis ít được sử dụng . . .
• Anh (chị) nên khóa các cây kẹp lại để dễ sắp và đưa dụng cụ.
• Anh (chị) nên để gạc ướt trong chén, không để trên bàn để dụng cụ.
• Nếu gạc (ABD) dính máu nhiều, nhanh chóng loại bỏ và thay bằng miếng gạc khác.
• Khi bắt đầu đóng lớp phúc mạc thành bụng, người phụ dụng cụ phải kiểm tra số lượng của các dụng cụ phẫu thuật.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com