Sa dây rốn

Tình huống lâm sàng
• Khám âm đạo phát hiện sa dây rốn.
• Nhìn thấy dây rốn sa ra ngoài âm đạo.
Thời điểm khám bệnh
• Sa dây rốn sẽ gây tử vong cho con (do dây rốn bị chèn ép làm giảm tuần hoàn mẹ - con) nếu không đươc phát hiện và xử trí kịp thời. Vì thế, những trường hợp này phải được khám ngay lập tức.
Các yếu tố cần biết
• Dây rốn còn đập hay không?
- Nếu dây rốn không còn đập chứng tỏ thai đã chết.
- Dây rốn còn đập chứng tỏ thai còn sống, tuy nhiên mạch đập của dây rốn càng chậm tiên lượng càng xấu.
• Tuổi thai được bao nhiêu tuần?
- Tuổi thai được tính theo ngày đầu của chu kỳ kinh cuối hoặc siêu âm 3 tháng đầu thai kỳ. Tuổi thai có liên quan dến tình trạng cấp cứu và phương pháp chấm dứt thai kỳ.
• Ngôi thai là ngôi gì?
- Nếu là ngôi chẩm thì tiên lượng xấu hơn ngôi mông.
- Ngôi bất thường như ngôi ngang, ngôi mông . . . nguy cơ sa dây rốn sau khi ối vỡ rất cao.
• Chuyển dạ ở giai đoạn nào?
- Tùy thuộc vào giai đoạn chuyển dạ mà thầy thuốc quyết định phương pháp chấm dứt thai kỳ: mổ lấy thai hay sanh ngả âm đạo (có giúp sanh). Đa số trường hợp phải mổ lấy thai.
Thái độ xử trí
Phụ thuộc vào các yếu tố sau: Mạch rốn còn đập hay không? Tuổi thai là bao nhiêu tuần? Chuyển dạ ở giai đoạn nào?
► Mạch rốn còn đập hay không?
- Nếu dây rốn không còn đập chứng tỏ thai đã chết. Trường hợp này không còn là cấp cứu nữa.
+ Xử trí: giải thích cho sản phụ và chờ chuyển dạ sanh tự nhiên.
- Nếu dây rốn còn đập
+ Nếu nhịp đập của dây rốn < 100 lần/ 1 phút. Tiên lượng rất xấu, khả năng tử vong cao.
Xử trí: giải thích cho sản phụ. Chấm dứt thai kỳ (mổ lấy thai hoặc sanh ngả âm đạo).
+ Nếu nhịp đập của dây rốn > 100 lần/ phút. Khả năng sống của thai nhi cao.
Xử trí: giải thích cho sản phụ. Chấm dứt thai kỳ (mổ lấy thai hoặc sanh ngả âm đạo).
► Tuổi thai là bao nhiêu tuần?
- Nếu thai non tháng (không có khả năng sống), nên chấm dứt thai kỳ bằng sanh ngả âm đạo hơn là mổ lấy thai.
Xử trí: giải thích cho sản phụ và theo dõi sanh ngả âm đạo.
► Chuyển dạ giai đoạn nào?
- Nếu chuyển dạ ở cuối pha hoạt động hoặc ở giai đoạn 2, có thể chấm dứt thai kỳ nhanh chóng bằng sanh ngả âm đạo (có giúp sanh).
Xử trí: giải thích cho sản phụ và chấm dứt thai kỳ bằng cách sanh ngả âm đạo (có giúp sanh).
Các bước thực hiện
• Cho nhập viện tất cả những trường hợp sa dây rốn.
• Đếm nhịp đập của dây rốn bằng cách dùng ngón 2 và 3 kẹp dây rốn.
• Truyền dịch, hồi sức tim thai.
• Đưa tay vào trong âm đạo đẩy đầu thai nhi lên, tránh chèn ép vào dây rốn.
• Xác định ngôi thai.
• Xác định giai đoạn chuyển dạ: khám âm đạo dựa vào độ mở của cổ tử cung.
• Tính tuổi thai: siêu âm của 3 tháng đầu, kinh cuối.
• Quyết định thời điểm và phương pháp chấm dứt thai kỳ.
• Xét nghiệm công thức máu, HIV.
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ

• Nguy cơ mổ lấy thai.
Cho con
• Suy thai.
• Tử vong.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com