Sản phụ có vết mổ lấy thai

Tình huống lâm sàng
Sản phụ đã mổ lấy thai một lần.
Thời điểm khám bệnh
Cần được khám ngay nếu: (1) có chuyển dạ; (2) có yếu tố bất thường kèm theo (ối vỡ, suy thai . . .); (3) có yếu tố cần phải mổ lấy thai chủ động.
Các yếu tố cần biết
Khoảng thời gian từ lần mổ trước đến nay là bao lâu?
- Nếu khoảng cách từ lần mổ trước đến lần nhập viện này < 2 năm, nguy cơ vỡ tử cung cao.
• Chỉ định mổ lần trước?
- Chỉ định mổ lần trước nếu vẫn còn tồn tại đến lần mang thai này (khung chậu lệch, bất xứng đầu chậu . . .), phương pháp chấm dứt thai kỳ ở lần mang thai này sẽ là mổ lấy thai.
- Chỉ định mổ ở lần mang thai trước chỉ có thể biết chính xác qua “giấy phẫu thuật”.
• Phương pháp phẫu thuật ở lần mổ trước?
- Phương pháp phẫu thuật có thể tham khảo qua giấy “giấy phẫu thuật” lần trước. Nếu lần trước là mổ dọc thân tử cung, lần mang thai này nên mổ lấy thai chủ động .
- Ngày nay, hầu hết các trường hợp mổ lấy thai là mổ ngang đoạn dưới tử cung (do có nhiều ưu điểm hơn mổ dọc thân tử cung) . Tuy nhiên, trên thực tế một số trường hợp phải mổ dọc thân tử cung lấy thai do đoạn dưới tử cung không thành lập tốt (không mổ ngang đoạn dưới tử cung được). VD: ngôi ngang, nhau tiền đạo trung tâm ra huyết nhiều + thai non tháng . . .
• Tuổi thai được bao nhiêu tuần?
- Tuổi thai được tính theo ngày đầu của chu kỳ kinh cuối hoặc siêu âm 3 tháng đầu thai kỳ. Tuổi thai là yếu tố quyết định thời điểm chấm dứt thai kỳ.
Tim thai còn hay mất?
Nếu tim thai mất (thai chết)  theo dõi sanh ngả âm đạo. Tuy nhiên, nếu sản phụ có dấu hiệu “đau vết mổ cũ”  mổ lấy thai.
• Có bất thường kèm theo hay không?
- Các bất thường kèm theo có thể là: ngôi mông, ối vỡ sớm . . .
- Nếu có nhau tiền đạo thì có thể kèm theo nhau cài răng lược. Tỷ lệ bị nhau tiền đạo và nhau cài răng lược sẽ tăng theo số lần đã mổ lấy thai.
• Có chuyển dạ chưa ? Nếu có thì đang ở giai đoạn nào?
- Chuyển dạ thật sự bắt đầu khi có cơn co tử cung đều đặn (rất khó xác định giai đoạn này). Khi vào chuyển dạ, nguy cơ nứt vết mổ rất cao.
- Tỷ lệ vỡ tử cung khi vào chuyển dạ sẽ tăng nếu vết mổ lần trước là dọc thân tử cung, đã mổ lấy thai 2 lần, đã bị nhiễm trùng tử cung sau khi mổ lấy thai lần trước . . .
• Có đau vết mổ lấy thai cũ hay không?
- Cách khám “đau vết mổ lấy thai cũ như sau”: khám ngoài cơn co tử cung. Một tay ấn dọc trên xương vệ (tương đương với vết mổ ngang đoạn dưới trong tử cung) đồng thời quan sát biểu hiện của sản phụ. Nếu sản phụ đau, nghi ngờ nứt vết mổ.
Thái độ xử trí

Phụ thuộc các yếu tố sau: Có nên mổ lấy thai chủ động hay không? Có chuyển dạ chưa? Thai kỳ lần này có kèm theo bất thường không?
► Có nên mổ lấy thai chủ động hay không?
- Nếu lần mổ trước là mổ dọc thân tử cung, đã mổ 2 lần . . . thì lần mang thai này nên mổ lấy thai chủ động.
► Có chuyển dạ chưa?
- Một số trường hợp vết mổ lấy thai cũ có thể theo dõi sanh ngả âm đạo . Tuy nhiên, cần phải theo dõi sát, nếu có biểu hiện bất thường trong quá trình chuyển dạ (chuyển dạ kéo dài, đau vết mổ cũ . . . ) thì mổ lấy thai.
► Thai kỳ lần này có kèm theo bất thường không?
- Nếu có những bất thường kèm theo như: ối vỡ sớm, thai quá ngày . . . nên mổ lấy thai. Tuy nhiên, không cần mổ lấy thai chủ động mà nên mổ khi đã vào chuyển dạ.
Các bước thực hiện
• Cho nhập viện khi: (1) có chuyển dạ; (2) có yếu tố bất thường kèm theo (ối vỡ, thai quá ngày, thiểu ối . . .); (3) cần chấm dứt thai kỳ chủ động.
• Đánh giá sức khỏe của thai : nghe tim thai, siêu âm thai, dùng monitoring sản khoa.
• Tính tuổi thai: siêu âm của 3 tháng đầu, kinh cuối.
• Xác định giai đoạn chuyển dạ: khám âm đạo dựa vào độ mở của cổ tử cung.
• Tìm những đặc điểm của lần mổ trước: mổ dọc thân hay ngang đoạn dưới tử cung, có bị nhiễm trùng tử cung ở lần mổ trước hay không . . . .
• Tìm các yếu tố bất thường kèm theo: nhau tiền đạo, ngôi mông . . .
• Đánh giá xem có thể theo dõi sanh ngả âm đạo được không?
• Có đau vết mổ lấy thai không?
• Quyết định thời điểm và phương pháp chấm dứt thai kỳ.
• Xét nghiệm máu, HIV (nếu cần), nhóm máu.
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ
Nhau tiền đạo , nhau cài răng lược.
Mổ lấy thai lại.
Cắt tử cung sau mổ lấy thai.
Vỡ tử cung trước hoặc trong chuyển dạ.
Cho con
• Suy hô hấp.
• Tử vong.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com