Thuyên Tắc Ối

Đại cương
Định nghĩa: là tình trạng nước ối, tế bào, tóc của thai nhi xâm nhập vào tuần hoàn của mẹ.
Tên khác: hội chứng giống shock phản vệ ở người mang thai (anaphylactoid syndrome of pregnancy) Clark và cộng sự.
Là một hội chứng bao gồm: suy hô hấp cấp, suy tuần hoàn tim phổi và rối loạn đông máu.
Là bệnh lý nguy hiểm nhất, không thể dự phòng và không thể điều trị.
Cung cấp oxy đầy đủ, hỗ trợ tuần hoàn và điều chỉnh rối loạn đông máu có thể cứu sống bệnh nhân.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ nước ối vào tuần hoàn của người mẹ: thai to, đa thai, thời gian chuyển dạ ngắn, thuốc tăng cơn co tử cung, mổ lấy thai, bấm ối . . .
Ba yếu tố làm nước ối vào tuần hoàn của mẹ: bấm ối, tổn thương (rách) các mạch máu ở tử cung và cổ tử cung, áp lực cao trong buồng tử cung.
Có thể xảy ra trong chuyển dạ, trong lúc sanh, lúc mổ lấy thai, sau sanh thường hoặc trong giai đoạn sớm của hậu sản (48 giờ đầu)[2]. Thuyên tắc ối còn có thể xảy ra trong trường hợp sẩy thai, chấn thương vùng bụng/thai.
Tần suất mắc bệnh là 1/8000 – 1/80000[1] [2] (1/30000[3]).
Tỷ lệ tử vong của mẹ khoảng 80%, nếu sống đa số có tổn thương não. Khoảng 50% bệnh nhân tử vong trong 1 giờ đầu tiên.
Tỷ lệ sống của con là 70%, 50% có tổn thương não.
Sinh lý bệnh
Theo Cotton (1996) sau khi nước ối vào tuần hoàn của người mẹ thì xảy ra 2 pha
Pha 1: Các mạch máu phổi co thắt làm tăng áp động mạch phổi và làm suy tim phải dẫn đến thiếu oxy; thiếu oxy làm tổn thương cơ tim và các mao mạch phổi làm suy tim trái và xuất hiện hội chứng suy hô hấp cấp (ADRS).
Pha 2: Giai đoạn rối loạn đông máu, đặc trưng bằng sự xuất huyết lượng lớn do đờ tử cung và đông máu nội mạch lan tỏa (DIC). Có 50% trường hợp dẫn đến rối loạn đông máu[3]. Thời gian từ pha 1 sang pha 2 là khoảng 0,5 – 4 giờ.
Sự xuất hiện hội chứng này không phụ thuộc vào lượng nước ối đã vào tuần hoàn mẹ
Giải phẫu bệnh
Tế bào nước ối trong tuần hoàn phổi của người mẹ[1][2]. Đa số là có nước ối trong tuần hoàn nhưng có những trường hợp không biểu hiện lâm sàng. Nếu thấy tế bào nước ối trong tuần hoàn phổi thì chỉ nghi ngờ chứ không được phép chẩn đoán xác định[3].
Lâm sàng và cận lâm sàng
Những tình huống lâm sàng
Giảm O2 đột ngột trong khi mổ lấy thai.
Sản phụ cảm thấy khó thở trong khi theo dõi chuyển dạ (đặc biệt là sau khi ối vỡ) .
Chảy máu vết may hoặc nơi tiêm chích.
Lâm sàng
Thở nhanh nông, ho khan, tím ngoại biên và trung ương.
Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, nhịp tim không đều, ngừng tim . . .
Hạ huyết áp đáng kể, có thể không đo được huyết áp tâm trương[3] (100%[4]).
Co giật, hôn mê.
Tim thai nhanh hoặc chậm (100%[4]).
Cận lâm sàng
X quang phổi: lớn nhĩ và thất phải, phù phổi.
CT scan phổi.
CVP: giai đoạn đầu tăng do tăng áp động mạch phổi nhưng giai đoạn sau giảm do xuất huyết nhiều.
Các yếu tố đông máu: tiểu cầu giảm, fibrinogen giảm, PT kéo dài, PTT kéo dài, có FDP.
Khí máu động mạch: pH giảm, PO2 giảm, PCO2 tăng, giảm dự trữ kiềm.
Nhóm máu.
Chẩn đoán phân biệt
Thuyên tắc phổi do huyết khối: thường xảy ra ở giai đoạn hậu sản và theo sau thuyên tắc tĩnh mạch chi dưới, yếu tố thuận lợi là béo phì, ít vận động.
Thuyên tắc khí: sau mổ lấy thai, vỡ tử cung, truyền máu, nhau tiền đạo.
Hít dịch dạ dày: làm xanh tím, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phù phổi. Tình trạng này chỉ gặp ở những bệnh nhân không tỉnh táo hay đang gây mê.
Sản giật và hôn mê: có những dấu hiệu giống như thuyên tắc ối nhưng bệnh nhân thường có huyết áp cao, protein niệu.
Thái độ xử trí
Hạn chế những nguy cơ dẫn đến thuyên tắc ối.
Đặt nội khí quản và thở oxy áp lực dương.
Thuốc dãn mạch.
Truyền máu tươi.
Tăng co bóp của cơ tử cung (Oxytocin, Egort) (PGE1: có thể gây co thắt mạch máu phổi hoặc tăng áp động mạch phổi).
Chấm dứt thai kỳ bằng cách mổ lấy thai đối với những trường hợp mẹ đã ngừng tim.
Thuốc: Dopamin, Digoxin, Hydrocortisone.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com