Tiền sản giật

Tình huống lâm sàng
• Huyết áp >= 140/90 mmHg và có protein trong nước tiểu.
Thời điểm khám bệnh
• Tiền sản giật nặng và sản giật gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai. Vì vậy những trường hợp này cần phải khám ngay.
Các yếu tố cần biết
• Tiền sản giật ở mức độ nào?
- Phân loại tiền sản giật dựa vào dấu hiệu lâm sàng (huyết áp, nhức đầu, đau thượng vị . .) hoặc xét nghiệm (tiểu cầu, protein trong nước tiểu . . . ).
- Tiền sản giật nhẹ chủ yếu chỉ theo dõi huyết áp, tiền sản giật nặng cần thái độ xử trí tích cực hơn.
• Có biến chứng do tiền sản giật gây ra không?
- Sản giật , hội chứng HELLP, nhau bong non là biến chứng thường gặp nhất.
• Tuổi thai là bao nhiêu?
- Tùy theo tuổi thai mà sẽ có hướng xử trí phù hợp.
Tim thai như thế nào?
- Huyết áp cao, thuốc hạ áp có thể làm suy thai .
Nếu tim thai mất (thai chết) -> theo dõi sanh ngả âm đạo.
• Có chuyển dạ chưa ? Nếu có thì đang ở giai đoạn nào?
- Chuyển dạ thật sự bắt đầu khi cơn co tử cung đều đặn (rất khó xác định giai đoạn này).
Thái độ xử trí
Thái độ xử trí tùy thuộc vào: Có biến chứng đe dọa tính mạng của mẹ? Tuổi thai là bao nhiêu tuần? Có chuyển dạ hay chưa?
► Có biến chứng đe dọa tính mạng của mẹ?
- Sản giật, hội chứng HELLP, nhau bong non . . . có thể đe dọa tính mạng cho mẹ. Những trường hợp này cần chấm dứt thai kỳ ngay lập tức bất chấp tuổi thai.
► Tuổi thai là bao nhiêu?
- Thai chưa đủ tháng vẫn có thể tiếp tục theo dõi thêm nếu chưa có xuất hiện những biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, ở những trường hợp tiền sản giật nguy cơ thai chết trong tử cung rất cao.
► Có chuyển dạ hay chưa?
- Nếu đã vào chuyển dạ, theo dõi chuyển dạ và điều trị những biến chứng có thể xảy ra.
Các bước thực hiện
• Cho nhập viện tất cả các trường hợp bị cao huyết áp.
• Hỏi sản phụ có nhức đầu, mờ mắt, đau vùng thượng vị hay không?
• Đo huyết áp.
• Đánh giá sức khỏe của thai: nghe tim thai, siêu âm thai, dùng monitoring sản khoa.
• Xác định giai đoạn chuyển dạ: khám âm đạo dựa vào độ mở của cổ tử cung.
• Xác định ngôi, kiểu thế của thai nhi.
• Quyết định thời điểm và phương pháp chấm dứt thai kỳ.
• Xét nghiệm nước tiểu tìm: protein, hồng cầu.
• Xét nghiệm máu, số lượng tiểu cầu.
• Xét nghiệm hóa học máu.
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ

• Xuất huyết não – màng não.
• Phù phổi cấp.
• Suy thận cấp.
• Sản giật.
• Nhau bong non.
• Đông máu nội mạch lan tỏa.
• Hội chứng HELLP.
• Nguy cơ bị tiền sản giật và sản giật ở lần mang thai sau.
Cho con
• Thai suy dinh dưỡng trong tử cung.
• Suy hô hấp.
• Hội chứng hít phân su.
• Sanh non.
• Thai chết trong tử cung.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com