DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất) LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc ức chế dòng calci qua màng,
dùng trong chứng đau thắt ngực và bệnh tăng huyết áp

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
AMLODIPIN viên nén 5 mg; 10 mg; nang 5 mg
Amlocor 5, viên nén 5 mg
Amlocor 10, viên nén 10 mg
Amlor nang 5 mg
Amtim nang 5 mg
Amlopress 5, viên nén 5 mg
Amlopress 10, viên nén 10 mg
Lodimax viên nén 5 mg; 10mg
Lykamilox viên nén 5mg
FELODIPIN viên nén 5 mg; 10 mg; viên nén tác dụng chậm 5 mg
Logimax viên nén tác dụng chậm 5 mg
Plendil viên nén 5 mg
Plendil viên nén 5 mg
Plendil ER viên nén 10 mg
ISRADIPIN dung dịch tiêm 1 mg/ 10 mL
Lomir dung dịch tiêm 1 mg/ 10 mL
LACIDIPIN viên nén 2 mg
Lacipil viên nén 2 mg
MANIDIPIN viên nén 20 mg
Madiplot 20, viên nén 20 mg
NICARDIPIN nang 40 mg
Vasodin nang 40 mg
NIFEDIPIN viên nén 10 mg; 20 mg; 30 mg; nang 5 mg; 10 mg
Adalat viên nén 10 mg; nang 5 mg
Adalat LA viên nén 30 mg
Alat nang 10 mg
Apo-Nifed PA nang 20mg
Calanif nang 5 mg
Cardipin viên nén 20 mg
Nifedipin viên nén 10 mg; 20 mg
Nifehexal Retard nang 20mg
NIMODIPIN viên nén 30 mg; dung dịch tiêm truyền 10 mg/50 mL
Bredin viên nén 30 mg
Nimotop dung dịch tiêm truyền 10 mg/50 mL
Nimotop viên nén 30 mg
NISOLDIPIN viên nén 5 mg
Norvase viên nén 5 mg; 10mg
Syscor viên nén 5 mg
NITRENDIPIN viên nén 10 mg
Baypress viên nén 10 mg
Nidrel viên nén 10 mg; 20mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Chống chỉ định: mức độ 4
Thời kỳ cho con bú: Các thuốc này qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Nifedipin, nitrendipin, felodipin gây quái thai ở một số loài động vật. Nếu dùng những thuốc này, cần phải dùng cách tránh thai hiệu quả cho phụ nữ ở thời kỳ sinh đẻ.
Trường hợp khác: Quá mẫn với dihydropyridin.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Ciclosporin
Phân tích: Phối hợp nifedipin-ciclosporin được sử dụng để điều trị tăng huyết áp do ciclosporin gây ra, thậm chí còn bảo vệ chống nhiễm độc thận do ciclosporin. Nhưng các tác dụng không mong muốn của nifedipin có thể tăng (đỏ bừng, ban da) và tăng nguy cơ phì đại ở lợi đã được ghi nhận. Chú ý, khi phối hợp với nicardipin, hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh có thể tăng gấp đôi, thậm chí gấp ba. Cần có thêm các nhận xét khác đối với các dihydropyridin khác.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Với nicardipin, nên giảm khoảng một nửa liều ciclosporin và theo dõi thật cẩn thận hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và chức năng thận (độ thanh lọc creatinin). Nếu các dihydropyridin khác được dùng, nên theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu, và chuyển các nhận xét đến trung tâm cảnh giác thuốc. Lưu ý là ciclosporin biến động mạnh giữa các cá thể người bệnh và việc theo dõi phải đều đặn.
Dantrolen
Phân tích: Các trường hợp rung thất gây tử vong đã được thấy ở súc vật. Do thận trọng, cần tránh phối hợp với các dihydropyridin ở người bệnh.
Xử lý: Không chuốc lấy nguy cơ, nếu không bố trí mọi phương tiện để theo dõi và can thiệp tức khắc (khoa hồi sức).
Diltiazem
Phân tích: Diltiazem làm tăng nồng độ của nifedipin trong huyết tương, còn nifedipin làm tăng nồng độ của diltiazem trong huyết tương. Tác dụng dược độc học và tác dụng độc của nifedipin hoặc của diltiazem có thể tăng. Cơ chế: có lẽ do giảm thanh lọc ở gan. Tương tác xảy ra nhanh.
Xử lý: Theo dõi người bệnh về tăng tác dụng phụ của nifedipin hoặc của diltiazem và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Disopyramid; flecainid hoặc thuốc tương tự; quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp dihydropyridin với một vài thuốc chống loạn nhịp khác có thể dẫn đến nhịp tim chậm quá mức.
Xử lý: Không nên dùng những thuốc này trong vòng 48 giờ trước hoặc 24 giờ sau khi dùng các chất đối kháng calci có tính chất giảm lực co cơ. Nếu phải thực hiện phối hợp này, nên theo dõi điện tâm đồ.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực cao với isoenzym 3A4 của cytochrom P450. Có nguy cơ cạnh tranh mạnh giữa ritonavir và các thuốc được chuyển hoá hoặc nghi được chuyển hoá bởi isoenzym này. Sự cạnh tranh này sẽ gây giảm chuyển hoá của thuốc phối hợp với ritonavir và có nguy cơ tăng đáng kể nồng độ của chúng trong huyết tương. Nguy cơ hạ huyết áp và phù ngoại vi, đối với các dẫn chất dihydropyridin (nifedipin và nicardipin). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ biểu hiện nhiễm độc và giảm liều của thuốc chẹn calci.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Barbituric
Phân tích: Nồng độ nifedipin trong huyết thanh giảm, gây giảm hiệu lực của thuốc. Cơ chế: Tăng chuyển hoá của nifedipin do cảm ứng enzym.
Xử lý: Điều chỉnh liều nifedipin tuỳ theo đáp ứng. Có thể cần phải dùng nifedipin với liều cao hơn.
Calci
Phân tích: Phối hợp có thể sử dụng để điều trị quá liều do thuốc chẹn calci và ngược lại. Tác dụng dược lý đạt được chủ yếu với calci tiêm tĩnh mạch, calci uống ít có hoặc không có tác dụng. Như vậy, phối hợp thuốc làm giảm tác dụng của các thuốc chẹn calci.
Xử lý: Phối hợp này đã được dùng để kiểm soát hạ huyết áp và nhịp tim chậm do verapamil gây ra. Có thể dùng phối hợp này để điều trị quá liều do thuốc chẹn calci, hoặc rung tim do calci gluconat gây ra.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng làm hạ huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp động mạch và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp kê đơn ban đầu, trong và sau khi ngừng điều trị với clozapin. Thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.
Dextropropoxyphen
Phân tích: Dextropropoxyphen có tác dụng hạ huyết áp nhẹ. Với các thuốc hạ huyết áp khác, tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Cần phải theo dõi huyết áp trong khi phối hợp (trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tuỳ thuốc đã dùng, hạ huyết áp có thể nặng nhẹ khác nhau. Tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc. Xây dựng kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh, nếu thấy chóng mặt lúc đầu điều trị, gặp lại bác sĩ điều trị để tuỳ trường hợp điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ, khi ở tư thế nằm hoặc ngồi chuyển sang tư thế đứng phải từ từ.
Glucocorticoid; indometacin hoặc dẫn chất; pyrazol; salicylat; tetracosactid; thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp; các thuốc chống viêm ức chế tổng hợp ở thận prostaglandin là chất gây giãn mạch và/ hoặc dẫn đến giữ muối và nước. Nguy cơ suy thận cấp ở người mất nước.
Xử lý: Cần cung cấp đầy đủ nước cho người bệnh, theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin). Kiểm tra sự ổn định huyết áp động mạch, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Thận trọng đặc biệt khi phối hợp với indometacin hoặc các dẫn chất salicylat liều cao. Khuyên người bệnh tự theo dõi đều đặn huyết áp.
Nicorandil
Phân tích: Phối hợp với bất kỳ thuốc nào có tính chất chống tăng huyết áp (trong đó có nicorandil) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đôi khi dẫn đến choáng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp động mạch trong và khi ngừng một trong hai thuốc. Chú ý đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.

Nitrat chống đau thắt ngực; phenothiazin; thuốc an thần kinh khác nhau; thuốc chủ vận morphin; thuốc chẹn alpha; thuốc giãn mạch làm hạ huyết áp
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc. Tuỳ sản phẩm, hạ huyết áp có thể nặng nhiều hay ít. Tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị, nên gặp lại bác sĩ điều trị để điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc, tuỳ theo trường hợp. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ, khi ở tư thế nằm hoặc ngồi mà chuyển sang tư thế đứng, phải từ từ.
Phenytoin
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết tương có thể tăng, làm tăng nguy cơ độc tính. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Giám sát độc tính của phenytoin ở bệnh nhân và theo dõi nồng độ của phenytoin khi bắt đầu và khi ngừng nifedipin. Điều chỉnh liều của phenytoin nếu cần thiết.
Procarbazin; thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Sử dụng đồng thời với dihydropyridin có thể dẫn đến thay đổi huyết áp nhiều.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO ít được sử dụng, tương tác lại nhiều và hiếm được kê đơn, nên ít có các nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuy nhiên nên thận trọng giữ khoảng cách từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng dihydropyridin trước khi kê đơn lại thuốc ức chế MAO.
Rifampicin
Phân tích: Tác dụng điều trị của nifedipin có thể giảm. Cơ chế do chuyển hoá của nifedipin ở thành ruột (cytochrom P450 3A4) có thể tăng do rifampicin.
Xử lý: Theo dõi huyết áp hoặc triệu chứng đau thắt ngực ở người bệnh. Điều chỉnh liều của nifedipin cho phù hợp hoặc xem xét dùng một thuốc chống tăng huyết áp khác để thay thế.
Saquinavir
Phân tích: Do hiện tượng cạnh tranh ở khâu cytochrom P450, saquinavir có thể làm giảm chuyển hoá của các dihydropyridin kèm hậu quả là tăng nồng độ của chúng trong huyết tương và tăng độc tính.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về sự xuất hiện tác dụng độc.
Sotalol
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên sotalol được dùng làm thuốc chống loạn nhịp nhiều hơn là thuốc làm hạ huyết áp. Có thể phối hợp dihydropyridin và thuốc chẹn beta, với điều kiện là chọn đúng chất dihydropyridin nhưng cũng phải chỉ định cho đúng (xem thuốc chẹn beta).
Xử lý: Hiếm khi sotalol được kê đơn làm thuốc hạ huyết áp, tuy nhiên mục tiêu điều trị có thể là chữa cả tăng huyết áp và rối loạn nhịp. Trong trường hợp này, nên xây dựng kế hoạch dùng thuốc. Lúc bắt đầu điều trị, cần đo đều đặn huyết áp động mạch cho tới khi đạt cân bằng điều trị.
Tacrolimus
Phân tích: Nồng độ tacrolimus trong máu có thể tăng, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính. Cơ chế có lẽ do nifedipin ức chế chuyển hoá của tacrolimus ở gan.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận và nồng độ tacrolimus trong máu trong khi dùng phối hợp nifedipin và tacrolimus và khi ngừng nifedipin. Điều chỉnh liều của tacrolimus nếu cần.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Mặc dầu có sự tăng tác dụng hạ huyết áp, vẫn gặp phối hợp này. Tuy nhiên, nên cảnh giác, do có thêm tính chất giảm lực co cơ (kể cả dưới dạng thuốc nhỏ mắt với chất chẹn beta) ở người suy tim có kiểm soát hay không. ở người suy mạch vành, giãn mạch do dihydropyridin gây nên có thể dẫn đến nhịp tim nhanh phản xạ vừa phải bởi thuốc chẹn beta.
Xử lý: Tính đến bối cảnh sinh lý bệnh học của người bệnh. Tất cả phụ thuộc vào mục tiêu điều trị chính (đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp) và thời gian điều trị với thuốc này hoặc thuốc kia. Có thể có thất bại trong điều trị tăng huyết áp.
Thuốc chống loét kháng H2 typ cimetidin
Phân tích: Tác dụng của nifedipin có thể tăng. Cơ chế có lẽ do chuyển hoá của nifedipin ở gan bị giảm do cimetidin ức chế các oxydase gan (cytochrom P450) làm nhiệm vụ chuyển hoá một số thuốc. Tương tác xảy ra chậm.
Xử lý: Theo dõi bệnh nhân về những tác dụng biến đổi của nifedipin khi bắt đầu, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều của cimetidin. Điều chỉnh liều của nifedipin cho phù hợp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của những thuốc này. Hạ huyết áp là một tác dụng không mong muốn của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Xử lý: Nếu cần phối hợp này, thì tăng cường theo dõi huyết áp, trong và khi ngừng điều trị với một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều, tuỳ tình hình. Nhấn mạnh đến kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ. Đặc biệt cảnh giác ở người bệnh cao tuổi.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Có thể gia tăng hạ huyết áp, mặc dầu các thuốc chẹn calci có thể có ích để ngăn ngừa nhịp tim nhanh trên thất, tăng huyết áp và co thắt mạch vành trong khi phẫu thuật.
Xử lý: Tương tác cần được thầy thuốc gây mê xử lý tuỳ theo các thông số theo dõi ở thời điểm can thiệp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com