DILTIAZEM LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc ức chế dòng calci qua màng, dùng trong chứng đau thắt ngực

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
DILTIAZEM viên nén 60 mg
Tildiem viên nén 60 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Chống chỉ định: mức độ 4
Thời kỳ cho con bú: Thuốc qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Diltiazem gây quái thai ở một số động vật. Cần phải áp dụng tránh thai hiệu quả, khi điều trị bằng thuốc này.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích mức độ 3
Suy tim: Diltiazem là chất đối kháng calci, làm giảm lực co cơ tim. Thuốc có nguy cơ làm suy tim mất bù.
Trường hợp khác: Bloc nhĩ-thất hoặc nhịp tim chậm nặng.
Thận trọng: mức độ 2
Suy gan: Một số hiếm trường hợp tăng nhất thời các transaminase đã được mô tả.
Người cao tuổi: Vì tác dụng làm chậm nhịp tim, cần sử dụng thận trọng diltiazem ở người cao tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Dantrolen
Phân tích: Nhiều trường hợp rung thất gây chết thường xuyên được thấy trên súc vật. Do thận trọng, chống chỉ định phối hợp (bepridil, diltiazem, verapamil) và tránh phối hợp dihydropyridin, ngay cả ở một số người bệnh mà phối hợp này cũng không thấy có tai biến nào.
Xử lý: Không phối hợp, nếu không có phương tiện để theo dõi và can thiệp ngay (khoa hồi sức).
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích mức độ 3
Amiodaron
Phân tích: Amiodaron có thể làm tăng chứng chậm nhịp tim do một vài thuốc chẹn beta, diltiazem hoặc verapamil gây ra. Rối loạn nhịp xoang và bloc nhĩ - thất có thể xuất hiện, nhất là ở người bệnh có tiền sử rối loạn nhịp xoang.
Xử lý: Nếu phải thực hiện phối hợp thuốc này, cần giảm liều và theo dõi điện tâm đồ. Amiodaron có nửa đời là 28 ngày, nên tác dụng của tương tác có thể còn thể hiện nhiều tuần sau khi ngừng điều trị.
Dihydropyridin
Phân tích: Tăng tác dụng chống loạn nhịp và tác dụng không mong muốn của những thuốc này. Các dihydropyridin gây nhịp tim chậm kém rõ nét hơn diltiazem nhiều, thậm chí còn gây nhịp tim nhanh. Tuy nhiên phối hợp hai thuốc sẽ dẫn đến tác dụng chậm nhịp tim rất rõ. Phối hợp không hợp lý giữa hai thuốc thuộc cùng một nhóm.
Xử lý: Phối hợp cần tránh này chỉ có thể được thầy thuốc chuyên khoa thực hiện khi có phương tiện theo dõi điện tâm đồ. Thực vậy, phối hợp các thuốc chống loạn nhịp thường rất tế nhị, đòi hỏi phải tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Thông tin cho thầy thuốc không chuyên khoa tim về nguy cơ chậm nhịp tim quá mức, khi phối hợp diltiazem hoặc verapamil. Nguy cơ loạn nhịp với các dihydropyridin chủ yếu được gây ra bởi chứng nhịp tim nhanh phản xạ của thuốc giãn mạch.
Disopyramid
Phân tích: Diltiazem, có tính chất giảm lực co cơ (gây nhịp tim chậm), khi phối hợp với disopyramid, có thể dẫn đến nhịp tim chậm quá mức.
Xử lý: Khuyên không dùng disopyramid trong vòng 48 giờ trước hoặc trong vòng 24 giờ sau khi dùng các chất đối kháng calci có tính chất giảm lực co cơ. Nếu phải thực hiện phối hợp này, nên theo dõi điện tâm đồ.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Các chất ức chế HMG-CoA reductase
Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của một số chất ức chế HMG-CoA reductase (như atorvastatin, lovastatin...) có thể tăng, làm tăng nguy cơ độc tính (thí dụ tiêu cơ vân, viêm cơ). Cơ chế có thể có sự ức chế chuyển hoá (CYP3A4) của chất ức chế HMG-CoA reductase.
Xử lý: Nếu việc dùng diltiazem cùng với các thuốc trên là không tránh được, khuyên người bệnh phản ánh cho thầy thuốc khi cơ bị đau, nhạy cảm đau hoặc yếu. Pravastatin là thuốc ít tương tác nhất, nên có thể sử dụng làm thuốc thay thế tương đối an toàn.
Calci
Phân tích: Có thể dùng phối hợp này để điều trị quá liều thuốc chẹn calci hoặc ngược lại. Tác dụng dược lý đạt được chủ yếu với calci tiêm tĩnh mạch. Như vậy calci tiêm tĩnh mạch làm giảm tác dụng của các thuốc chẹn calci.
Xử lý: Phối hợp này đã được sử dụng để kiểm soát hạ huyết áp và nhịp tim chậm do verapamil. Có thể dùng phối hợp để điều trị quá liều thuốc chẹn calci, hoặc rung tim do calci gluconat gây nên. Calci uống không có hoặc ít có tác dụng.
Carbamazepin
Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh có thể tăng và độc tính của carbamazepin có thể xảy ra, tuy nhiên giả thuyết này chưa được xác minh.
Xử lý: Theo dõi nồng độ của carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về các dấu hiệu độc hoặc mất tác dụng của carbamazepin khi thêm diltiazem hoặc ngừng thuốc này trong phác đồ điều trị. Cần điều chỉnh liều của carbamazepin khi ngừng diltiazem.
Ciclosporin
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do một nhóm cytochrom P450 bị ức chế.
Xử lý: Nếu cần phối hợp này, theo dõi cẩn thận nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều ciclosporin lúc đầu và lúc cuối điều trị với diltiazem, hoặc verapamil. Lưu ý là nồng độ ciclosporin trong huyết thanh biến động nhiều giữa các cá thể bệnh nhân và sự theo dõi phải đều đặn.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng làm hạ huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp động mạch và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp đã kê đơn ban đầu, trong và sau khi ngừng điều trị bằng clozapin. Cần thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.
Corticosteroid (methylprednisolon)
Phân tích: Tác dụng dược lý và độc tính của methylprednisolon có thể tăng. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế do chuyển hoá của methyl prednisolon (CYP3A4) có thể bị ức chế. Ngoài ra, ức chế P-glycoprotein có thể góp phần vào tương tác.
Xử lý: Cần theo dõi cẩn thận đáp ứng của người bệnh đối với methyl- prednisolon khi phối hợp với diltiazem. Điều chỉnh liều methylprednisolon nếu cần.
Dextropropoxyphen
Phân tích: Dextropropoxyphen có tác dụng hạ huyết áp nhẹ. Với các thuốc hạ huyết áp khác, có sự tăng tác dụng làm hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Cần theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc (trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tuỳ thuốc, hạ huyết áp có thể nặng hay nhẹ. Tuỳ tình hình, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu bị chóng mặt lúc đầu điều trị, nên gặp lại thầy thuốc điều trị để nếu cần, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ khi ở tư thế nằm hoặc ngồi mà chuyển sang tư thế đứng phải từ từ.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Diltiazem có thể làm tăng nồng độ của digoxin, có thể dẫn đến độc tính của digoxin. Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu khác không thấy có ảnh hưởng gì đến nồng độ digoxin. Cơ chế hình như diltiazem làm giảm sự thanh lọc của digoxin ở thận hoặc ngoài thận.
Xử lý: Theo dõi nồng độ trong huyết thanh các digoxin ở bệnh nhân đang dùng diltiazem. Nếu thấy tăng nồng độ digoxin hoặc có dấu hiệu độc, thì có thể phải giảm liều digoxin.
Insulin
Phân tích: Tác dụng hạ glucose máu của insulin có thể bị giảm. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Không cần phải có thận trọng đặc biệt. Nếu nghi có tương tác, cân nhắc xem có cần phải tăng liều insulin. Cần theo dõi glucose máu.
Lithi
Phân tích: Tương tác còn bàn cãi. Thông báo những trường hợp có tăng hoặc giảm nồng độ lithi trong huyết thanh, dẫn đến độc thần kinh, biểu hiện dưới dạng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất điều vận, run...
Xử lý: Trước sự trái ngược này, quan trọng là theo dõi lithi máu chính xác khi bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị bằng diltiazem. Chuyển các nhận xét đến Trung tâm cảnh giác thuốc nếu có.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Diltiazem và verapamil là những chất ức chế một số cytochrom P450 và có thể dẫn đến tăng nồng độ của thuốc phối hợp trong huyết thanh và gây độc tính của thuốc này.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược động học này; nên theo dõi cẩn thận nồng độ trong huyết thanh của thuốc có phạm vi điều trị hẹp.
Nicorandil; thuốc chẹn alpha; thuốc giãn mạch làm hạ huyết áp thuốc chủ vận morphin
Phân tích: Tăng tác dụng làm hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc. Tuỳ thuốc sử dụng, hạ huyết áp có thể nặng ít hay nhiều. Tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu bị chóng mặt lúc bắt đầu điều trị, nên gặp lại thầy thuốc điều trị để điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc, tuỳ theo trường hợp. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ, khi đang ở tư thế nằm hoặc ngồi mà chuyển sang tư thế đứng, phải từ từ.
Saquinavir
Phân tích: Do cạnh tranh ở cytochrom P450, saquinavir có thể làm giảm chuyển hoá của những thuốc được chuyển hoá bởi cytochrom P450, kèm theo hậu quả là tăng nồng độ của chúng trong huyết tương và tăng độc tính. Diltiazem cũng là một trong số thuốc này.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về sự xuất hiện tác dụng độc.
Sotalol
Phân tích: Do tác dụng giảm lực co cơ rõ nét của những thuốc này, có nguy cơ chậm nhịp tim quá mức, bệnh nút xoang, rối loạn dẫn truyền xoang và nhĩ thất và suy tim.
Xử lý: Chỉ có thể kê đơn phối hợp thuốc nếu có thể theo dõi điện tâm đồ đều đặn, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi và ở lúc đầu điều trị. Cần chú ý khi ngừng hai thuốc ở người suy mạch vành.
Procarbazin; thuốc ức chế MAO không chọn lọc  
Phân tích: Dùng đồng thời với diltiazem có thể dẫn đến biến đổi huyết áp quan trọng.
Xử lý: Hiếm khi sử dụng các thuốc ức chế MAO, các tương tác thì nhiều và các đơn thuốc lại hiếm gặp, nên có ít các nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuy nhiên, nên giữ một khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng diltiazem, trước khi bắt đầu kê đơn lại thuốc ức chế MAO.
Tacrolimus
Phân tích: Nồng độ tacrolimus có thể tăng, gây tăng độc tính. Cơ chế: do chuyển hoá tacrolimus ở gan bị ức chế.
Xử lý: Nên giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận qua việc định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tác dụng dược lý và độc tính của theophylin có thể tăng. Cơ chế: có thể do chuyển hoá của theophylin bị ức chế bởi diltiazem.
Xử lý: Theo dõi nồng độ của theophylin trong huyết tương và độc tính ở người bệnh. Điều chỉnh liều cho phù hợp.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Tác dụng dược lý của một số thuốc chẹn beta có thể tăng. Nhịp tim chậm triệu chứng có thể xảy ra. Cơ chế: có thể có sự ức chế chuyển hoá oxy hoá của thuốc chẹn beta và hiệp đồng tác dụng dược lý.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác, cân nhắc giảm liều của thuốc chẹn beta. Nếu nhịp tim chậm, có thể phải dùng thuốc khác thay thế.
Thuốc chống loét kháng H2 typ cimetidin
Phân tích: Tác dụng điều trị và tác dụng độc của diltiazem có thể tăng do các chất kháng histamin H2. Cơ chế: sinh khả dụng của diltiazem có thể tăng do giảm thoái biến khi qua gan lần đầu.
Xử lý: Giảm liều của diltiazem nếu có dấu hiệu độc tính
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của những thuốc này. Hạ huyết áp là một tác dụng không mong muốn của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Xử lý: Nếu cần phối hợp này, thì tăng cường theo dõi huyết áp động mạch trong và khi ngừng điều trị một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều tuỳ trường hợp. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ. Đặc biệt cảnh giác ở người cao tuổi.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Sử dụng thuốc chống tăng huyết áp hoặc thuốc có thể dẫn đến
hạ huyết áp đồng thời với các thuốc gây mê barbituric có thể gây hạ huyết áp nặng.
Xử lý: Khuyên người bệnh báo cho người gây mê biết các thuốc đang dùng.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Có thể tăng hạ huyết áp, mặc dầu các thuốc chẹn calci có thể có ích để ngăn ngừa nhịp tim nhanh trên thất, tăng huyết áp và co thắt mạch vành trong khi phẫu thuật.
Xử lý: Tương tác do thầy thuốc gây mê xử lý tuỳ theo các thông số theo dõi ở thời điểm phẫu thuật.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com