MEDIFOXAMIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống trầm cảm, không thuộc các loại ba vòng hay ức chế MAO,
cùng tham gia với hệ dopaminergic, và ở mức độ ít hơn với hệ noradrenergic

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

MEDIFOXAMIN viên nén 50 mg
Cledial viên nén 50 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Phì đại tuyến tiền liệt/u tuyến tiền liệt: Nguy cơ bí tiểu tiện, do tác dụng kháng cholinergic.
Các trường hợp khác: Quá mẫn với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thức ăn/rượu: Phải tránh uống rượu trong khi điều trị.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào sữa ở chuột cống.
Tăng nhãn áp: Tác dụng kháng cholinergic thể hiện ở giãn đồng tử có thể dẫn tới cơn tăng nhãn áp cấp tính ở người bệnh có tố bẩm góc mống mắt - giác mạc hẹp.
Thời kỳ mang thai: Do không có thông tin chính xác.

Cần theo dõi: mức độ 1

Các trường hợp khác: Như phần lớn các thuốc chống trầm cảm, trong chứng hạ huyết áp có thể thấy tăng tác dụng hạ huyết áp.

 

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Với một số chất, có thể thấy một số tác dụng tâm thần vận động, nhất là trong tuần lễ điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tốt nhất, không nên phối hợp hai chất này, vì thầy thuốc kê đơn không chắc chắn là người bệnh không uống rượu. Nguy cơ an thần gây buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm với những người lái xe và người đứng máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và các thuốc hoặc chế phẩm khác có rượu.
Benzodiazepin; dextropropoxyphen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không nên dùng thêm rượu, không uống thuốc hoặc chế phẩm khác có rượu.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amineptin; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc tương tự; thuốc chủ vận morphin
Phân tích: Tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng ức chế hô hấp và tác dụng hạ huyết áp. Ngoài ra khi đã bị phụ thuộc thuốc, việc phối hợp hai thuốc có thể làm tăng tính phụ thuộc đó.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng của hai thuốc, nếu cần phối hợp thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và không uống thêm thuốc và các chế phẩm khác có rượu.
Buspiron
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Với một số chất có thể thấy một số tác dụng tâm thần vận động, nhất là trong tuần lễ điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tốt nhất không nên phối hợp hai thuốc, vì thầy thuốc kê đơn không thể đảm bảo người bệnh không uống rượu. Nguy cơ an thần gây buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm với người lái xe và người đứng máy. Không uống rượu và thuốc hoặc các chế phẩm khác có rượu.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Cần chú ý rilmenidin dùng với liều bình thường không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc này.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính tới nguy cơ này để tính toán liều lượng của hai thuốc. Phải nghĩ tới giảm tính tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không uống và không tự ý dùng các thuốc hoặc chế phẩm có chứa rượu.
Disopyramid
Phân tích: Tăng tác dụng kháng cholinergic kiểu khô miệng, bí tiểu tiện và táo bón.
Xử lý: Lưu ý đến những nhược điểm này. Nếu vì mục đích điều trị mà phải phối hợp thuốc, báo cho người bệnh biết những nhược điểm đó. Cần tránh dùng cho người có bệnh tuyến tiền liệt và bệnh tăng nhãn áp.

 

Gluthetimid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Gluthetimid có tính kháng cholinergic và an thần. Như vậy phối hợp thuốc làm tăng tác dụng kháng cholinergic và an thần, thể hiện ở tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, và tăng nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Lưu ý đến những nhược điểm này. Nếu vì mục đích điều trị mà phải phối hợp thuốc, báo cho người bệnh biết những nhược điểm đó. Cần tránh dùng cho người có bệnh về tuyến tiền liệt và bệnh tăng nhãn áp. Cân nhắc nguy cơ theo dạng bào chế: cần cẩn thận với thuốc nhỏ mắt. Theo dõi các thuốc người bệnh tự ý dùng. Chú ý đến người lái xe và người đứng máy.
Kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Tăng tác dụng kháng cholinergic (nhất là với các thuốc phenothiazin kháng H1) do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện tăng nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón. Chú ý ketotifen (Zaditen) và oxatomid (Tinset) có thể không có tác dụng kháng cholinergic. Như vậy tương tác không bao hàm các thuốc này.
Xử lý: Cần lưu ý đến các nhược điểm của loại thuốc này. Nếu vì mục đích điều trị mà phải phối hợp thuốc, thông báo cho người bệnh về các nhược điểm đó. Tránh dùng cho người có bệnh về tuyến tiền liệt và người tăng nhãn áp. Cân nhắc nguy cơ cả theo dạng bào chế: Thận trọng với các thuốc nhỏ mắt. Theo dõi cả những thuốc người bệnh tự ý dùng.
Procarbazin; thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng. Ngoài ra còn có thêm tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Thuốc ức chế MAO ít được dùng, các tương tác có nhiều. Do ít được kê đơn, nên những nhận xét về cảnh giác thuốc cũng hiếm. Tuy vậy, cần phải thận trọng đảm bảo từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng thuốc mới kê đơn lại thuốc ức chế MAO.
Thuốc chống động kinh không barbituric; baclofen; benzamid; butyrophenon; carbamat hoặc chất tương tự; carbamazepin; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác; mianserin; thuốc an thần kinh khác; phenothiazin; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; viloxazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến làm tăng các tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Tính đến nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tính tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Không nên uống rượu; không uống thuốc hoặc chế phẩm khác có rượu.
Thuốc gây mê khác hoặc thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật thông báo cho thầy thuốc gây mê các thuốc đang dùng.
Thuốc kháng cholinergic
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic (nhất là với phenothiazin kháng H1) do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này biểu hiện ở tăng nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Phải lưu ý đến những nhược điểm của loại thuốc này. Nếu vì mục đích điều trị mà phải phối hợp, thông báo cho người bệnh những nhược điểm đó. Tránh dùng cho người có bệnh tuyến tiền liệt và người tăng nhãn áp. Cân nhắc nguy cơ cả theo dạng bào chế: thận trọng với các thuốc nhỏ mắt. Theo dõi cả những thuốc mà người bệnh tự ý dùng.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tác dụng đối kháng. Có khả năng tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Chú ý đến tương tác dược lực này để xác định mục đích chính trong điều trị. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc, nếu thấy kết quả điều trị không ổn định.
Barbituric
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để hiệu chỉnh liều lượng của hai thuốc. Phải nghĩ đến giảm tính tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên họ không uống rượu, và không tự ý dùng thêm thuốc hoặc các chế phẩm khác có chứa rượu.
Methadon
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương kèm theo tác dụng an thần rất mạnh, rất nguy hiểm với người lái xe và người đứng máy.
Xử lý: Thầy thuốc kê đơn phải chú ý tới sự tăng tác dụng an thần này để đưa ra những lời khuyên thích hợp cho người bệnh: không được lái xe hoặc đứng máy; báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm này.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính đến nguy cơ này khi gây mê và lựa chọn liều dùng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com