QUINOLON LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Kháng sinh diệt khuẩn. Sparfloxacin là một fluoroquinolon,
thuộc một nhóm riêng

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

ACID NALIDIXIC viên nén 500 mg; 1g
Naligram viên nén 500 mg
Negram forte viên nén 1g
Nevamycin viên nén 500 mg
Urodic viên nén 500 mg
CINOXACIN viên nén bao 500 mg
Cinoxacin Denk 500 viên nén bao 500 mg
CIPROFLOXACIN viên nén 250 mg; 500 mg; 750 mg; dung dịch tiêm 100 mg/50 mL; dung dịch nhỏ mắt 0,3%x 5mL; viên nén bao 250 mg
C-Flox viên nén 500 mg
Ciprobay viên nén 250 mg; 500 mg; 750 mg
Ciplox 500 viên nén 500 mg
Ciproquin viên nén 500 mg
Ciprobay dung dịch tiêm 100 mg/50 mL
Ciplox dung dịch nhỏ mắt 0,3% x 5mL
Lyproquin viên nén 250 mg; 500 mg
Opecipro viên nén bao 250 mg
Sepratis viên nén bao 500 mg
FLUMEQUIN viên nén 400 mg
Apurone viên nén 400 mg
NORFLOXACIN viên nén 400 mg; 800 mg; viên nén bao phim 400 mg; dung dịch nhỏ mắt 0,3%
Anquin viên nén 400 mg ; 800 mg
Chibroxin dung dịch nhỏ mắt 0,3% x 5mL
Negaflox viên nén bao phim 400 mg
Norbactin dung dịch nhỏ mắt 3 mg/mL x 5 mL
Quinolox viên nén 400 mg
Urobacid viên nén 400 mg
OMEFLOXACIN viên nén 400 mg; dung dịch nhỏ mắt 3 mg/ mL
Lomaday viên nén 400 mg
Okacin dung dịch nhỏ mắt 3 mg/mL x 5 mL
OFLOXACIN viên nén 100 mg; 200 mg; dịch truyền 200 mg/100mL; dung dịch nhỏ mắt 3 mg/mL x 10 mL; mỡ tra mắt 3 mg/g; viên bao 200 mg
Cilox viên bao phim 200 mg
Effexin viên nén 200 mg
Oflocet viên bao 200 mg
Oflocet dung dịch tiêm truyền 200 mg/100 mL
Oflocet viên nén 200 mg
Ofus viên nén 200 mg
Oflovid mỡ tra mắt 3mg/g; dung dịch nhỏ mắt 3 mg/mL
Sudo-Ofloxacin viên nén 200 mg
Zanocin viên nén 100 mg; 200 mg; dịch truyền 200 mg/100mL; dung dịch nhỏ mắt 3 mg/mL x 10 mL
PEFLOXACIN viên nén 400 mg ; dung dịch tiêm 400 mg/125 mL ; 400 mg/5mL ; 400 mg/100 mL; viên nén bao phim 400 mg
Peflacine viên nén 400 mg
Peflacine dung dịch tiêm 400 mg/125 mL ; 400 mg/5mL
Peflacine monodose viên nén bao phim 400 mg
Pelox 400 dung dịch tiêm 400 mg/100 mL
Peflox 400 viên nén 400 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc các nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Các quinolon qua được sữa mẹ.
Thiếu hụt glucose- 6- phosphat deshydrogenase (G6PD): Các quinolon gây ra các cơn tan máu cấp, trong trường hợp thiếu G6PD ở hồng cầu.
Trẻ em – trẻ còn bú : Sự chưa trưởng thành của gan ở trẻ còn bú, dẫn đến chậm bất hoạt, do chưa tạo được liên hợp glucuronic. Thêm nữa, các tổn thương vĩnh viễn ở sụn tiếp hợp đã được mô tả.
Thời kỳ mang thai: Không được dùng các quinolon cho phụ nữ mang thai tới kỳ sinh đẻ (có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh nhiễm acid chuyển hoá nặng sau khi người mẹ được điều trị với acid nalidixic). Do không chứng minh được tác dụng của các quinolon chỉ giới hạn ở ADN vi khuẩn, phải tránh dùng những thuốc này trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Trường hợp khác: Quá mẫn với quinolon; tiền sử bệnh gan với một fluoroquinolon.

Cần theo dõi: mức độ 1

Động kinh: Acid nalidixic có thể gây co giật.
Suy gan: Do chậm bất hoạt.
Suy thận: Do quinolon thải chủ yếu qua thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Didanosin
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu quả, đặc biệt đã mô tả với các fluoroquinolon sau đây: ciprofloxacin và ofloxacin. Qua các hiện tượng tạo phức trong ống tiêu hoá giữa các fluoroquinolon và các ion magnesi và nhôm có trong các tá dược dạng thuốc uống didanosin, nên có sự giảm nồng độ trong huyết tương của ciprofloxacin và ofloxacin.
Xử lý: Dùng các fluoroquinolon trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau 6 giờ.
Sắt
Phân tích: Các quinolon nói chung và các fluoroquinolon nói riêng dùng đường uống, tạo phức với các cation hoá trị 2 hay 3 như nhôm, magnesi, calci, sắt và kẽm. Nhất thiết phải tôn trọng khoảng cách hơn 2 giờ giữa các lần dùng hai thuốc. Cần theo dõi.
Xử lý: Tương tác phải lưu ý và khuyên người bệnh giữ khoảng cách uống giữa hai thuốc ít nhất 2 giờ.
Sucralfat
Phân tích: Giảm hấp thu đã được mô tả với ciprofloxacin, norfloxacin và lomefloxacin khi phối hợp với sucralfat.
Xử lý: Khuyên người bệnh tôn trọng khoảng cách 2 giờ giữa các lần uống hai thuốc.
Theophylin hoặc các dẫn chất
Phân tích: Tăng nửa đời của theophylin, có thể do ức chế cạnh tranh ở vị trí gắn trên cytochrom P450 (đặc biệt với ciprofloxacin, enoxacin, norfloxacin và pefloxacin). Tăng nồng độ các thuốc trên trong huyết thanh và tăng độc tính thần kinh của xanthin.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ theophylin trong huyết thanh, trong và sau khi ngừng điều trị quinolon. Cũng có thể tuỳ theo nguy cơ quá liều theophylin mà thay đổi chiến lược điều trị kháng sinh.
Thuốc uống kháng acid hoặc than hoạt
Phân tích: Các quinolon nói chung và các fluoroquinolon nói riêng, sử dụng bằng đường uống, tạo phức với các cation hoá trị 2 và 3 như nhôm, magnesi, calci, sắt và kẽm.
Xử lý: Phải uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ. Cần nhắc lại là các kháng acid thường được dùng sau khi ăn 1 giờ 30 phút, vì thức ăn là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Do liên kết mạnh với protein huyết tương, quinolon có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương, đặc biệt với acenocoumarol (Sintrom). Nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Theo dõi nồng độ prothrombin hay tỷ lệ chuẩn hoá quốc tế INR và điều chỉnh liều dùng thuốc uống chống đông máu lúc bắt đầu, trong và 8 ngày sau khi ngừng điều trị quinolon.
Thức ăn (sữa)
Phân tích: Làm giảm tác dụng dược lý của quinolon. Tương tác nhanh. Cơ chế làm giảm hấp thu quinolon
Xử lý: Nếu không thể tránh uống sữa được, thì nên kéo dài khoảng cách giữa uống sữa và quinolon càng xa càng tốt.

Tương tác cần theo dõi với mức độ 1

Cafein
Phân tích: Chuyển hoá cafein ở gan và độ thanh lọc cafein có thể bị giảm (giảm dị hoá cafein), như vậy làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Tương tác này đã được mô tả, với mức độ khác nhau, một mặt với enoxacin và acid pipemidic (phối hợp cần tránh), mặt khác với ciprofloxacin và norfloxacin (cần theo dõi). Hỏi người bệnh về mức uống cà phê và tùy theo mà khuyên họ giảm, thậm chí ngừng dùng trong khi điều trị bằng các fluoroquinolon.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com