Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Là các dẫn chất của imidazol, có tác dụng chống nấm với phổ rộng nhiều hay ít tuỳ theo hợp chất


Các thuốc trong nhóm


BIFONAZOL dung dịch dùng ngoài 1%; thuốc mỡ 1%
Neltolon dung dịch dùng ngoài 1%
Mycospor – Onychoset thuốc mỡ 1%
CLOTRIMAZOL kem bôi da 1%; viên đặt âm đạo: 100 mg; 500 mg
Canesten kem bôi da 1%
Canesten viên đặt âm đạo: 100 mg
Clomaz viên đặt âm đạo: 100 mg
Cristan viên đặt âm đạo 100 mg; 500 mg
Lykamidil viên đặt âm đạo 100 mg; 500 mg
ECONAZOL
Encodax-G kem bôi
Endix-G kem bôi
Econazine kem bôi 1 %
Gyno-Pevaryl Depot viên trứng đặt âm đạo 100 mg
FENTICONAZOL viên trứng 200 mg; kem bôi da 600 mg/30 g
Lomexin viên trứng 200 mg
Lomexin kem bôi da 600 mg/30 g
FLUCONAZOL nang 150 mg
Diflucan nang 150 mg
Flunco nang 150 mg
Mycosyst nang: 50 mg; 100 mg; 150 mg; dịch truyền 2 mg/ml
Nofung nang 100 mg
Triflucan nang 150 mg
Zolstan viên nén 100 mg
ISOCONAZOL kem bôi da 2%
Fazol kem bôi da 2%
ITRACONAZOL nang 100 mg
Canditral nang 100 mg
Sporal nang 100 mg
KETOCONAZOL kem bôi da 2%; viên nén 200 mg
Comozol kem bôi da 2%
Fungazole viên nén 200 mg
Fungicide viên nén 200 mg
Funginoc kem bôi 2%
Kenazol kem bôi da 2%
Ketoconazole viên nén 200 mg
Kezole viên nén 200 mg
Micozal kem bôi da 2 %
Nizoral dầu gội đầu 2%
Nizoral kem bôi 20 mg/g; viên nén 200 mg
Nora dầu gội đầu 2 %
Nora viên nén 200 mg
Spike viên nén 200 mg
Yucomy viên nén 200 mg
MICONAZOL kem bôi 2%; viên đặt: 100 mg, 200 mg, 400 mg
Betnovate-GM-kem bôi da 2% (phối hợp)
Daktarin kem bôi 2%
Daktarin Oral gel- Gel bôi miệng 2%
Micostat viên đặt 100 mg
Mycoheal 200 viên đặt 200 mg
Mycoheal 400 viên đặt 400 mg
TIOCONAZOL kem bôi 1%; viên trứng 300 mg
Trosyd kem bôi 1%
Trosyd viên trứng 300 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Thời kỳ cho con bú: Do thuốc qua được sữa mẹ.
Suy gan: Một số thuốc độc với gan (ketoconazol), dẫn đến viêm gan ứ mật hoặc nhiều khi tiêu tế bào.
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ mang thai: Một số dẫn chất có khả năng sinh quái thai trên súc vật (ketoconazol...)
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Cisaprid
Phân tích: Một số ít trường hợp loạn nhịp thất (kéo dài khoảng QT với xoắn đỉnh) đã được mô tả với ketoconazol, miconazol và itraconazol.
Xử lý: Chính thức chống chỉ định phối hợp cisaprid với ketoconazol, miconazol hoặc itraconazol. Thận trọng trước khi dùng cisaprid cho người bệnh bị rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh (hạ kali máu), hạ magnesi máu, kéo dài bẩm sinh khoảng QT, hoặc đang dùng thuốc có khả năng dẫn đến kéo dài khoảng QT.
Sulfamid chống tiểu đường
Phân tích: Tăng mạnh tác dụng hạ glucose máu bởi các dẫn xuất của imidazol do ức chế cytochrom P450. Giám sát glucose máu. Tương tác này chủ yếu được mô tả đối với miconazol và fluconazol.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, báo trước cho người bệnh biết nguy cơ hạ glucose máu để tăng cường tự giám sát và điều chỉnh liều lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị.
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Giảm chuyển hoá astemizol ở gan gây ra bởi ketoconazol, itraconazol, có thể dễ gây xoắn đỉnh. Chưa thấy tương tác với cetirizin và loratadin.
Xử lý: Vì nguy cơ đó, không phối hợp với astemizol. Phải chọn một kháng histamin không an thần khác không có những bất lợi như vậy.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tăng tác dụng của các thuốc uống kháng vitamin K (đã được mô tả với warfarin, itraconazol, fluconazol và miconazol) do giảm dị hoá ở gan. Tương tác kiểu dược động học do ức chế enzym.
Xử lý: Nếu phải kê đơn hai thuốc, phải tăng cường giám sát tỉ lệ prothrombin và/hoặc tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế - INR lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng các thuốc chống nấm kể trên.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Benzodiazepin
Phân tích: Fluconazol, itraconazol và ketoconazol làm tăng rất nhiều nồng độ trong huyết tương của midazolam và triazolam khi uống, do đó làm tăng tác dụng an thần buồn ngủ, hay quên và kéo dài tác dụng gây ngủ, nhưng có thể tác dụng này không xảy ra khi tiêm tĩnh mạch các thuốc này cả liều một lúc. Ketoconazol có tác dụng rất ít, có thể không quan trọng về mặt lâm sàng đối với hoạt tính của clordiazepoxid, nhưng thuốc làm tăng tác dụng của alprazolam và midazolam. Không có tương tác quan trọng giữa temazepam và itraconazol. Cơ chế: Có lẽ các thuốc kháng nấm làm giảm đáng kể chuyển hoá trong gan của midazolam và triazolam, từ đó làm giảm đào thải ra ngoài cơ thể, làm tăng nồng độ trong huyết tương và làm tăng tác dụng.
Xử lý: Tương tác midazolam/itraconazol, midazolam/ ketoconazol, triazolam/ itraconazol và triazolam/ketoconazol đã được xác định là quan trọng về mặt lâm sàng. Liều lượng midazolam cần phải giảm khoảng 75%, có khi hơn nữa, khi phối hợp với các thuốc kháng nấm đó, để tránh gây buồn ngủ quá mức và kéo dài. Tương tác clordiazepoxid/ ketoconazol và temazepam/itraconazol đã được xác định, nhưng tác dụng ít và không quan trọng về mặt lâm sàng.
Các chất ức chế protease (amprenavir, indinavir, ribonavirsa, quinavir...)
Phân tích: Các chất ức chế protease được chuyển hoá chủ yếu bởi các isoenzym 3A của cytochrom P450. Vì vậy chúng cạnh tranh theo cùng con đường chuyển hoá với hàng loạt các thuốc cũng được chuyển hoá tương tự, do đó thường làm tăng lẫn nhau nồng độ trong huyết tương và tăng nguy cơ độc tính. Tương tác dược động học ở khâu chuyển hoá.
Xử lý: Nên xem xét giảm liều của chất ức chế protease và cả của thuốc chống nầm imidazol phối hợp. Theo dõi người bệnh về độc tính của hai loại thuốc này và điều chỉnh liều, nếu cần.
Phenytoin
Phân tích: Giảm nồng độ thuốc chống nấm trong huyết tương, đã thấy với itraconazol, fluconazol và miconazol do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả). Tương tác xảy ra chậm và có tần suất cao.
Xử lý: Điều trị có nguy cơ thất bại nếu phối hợp kéo dài ít nhất mười ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều, và nếu cần, định lượng itraconazol trong huyết tương.
Rượu
Phân tích: Tác dụng antabuse (kiểu disulfiram) cộng với nguy cơ độc với gan: một lượng bất thường acetaldehyd tích luỹ trong các mô (ức chế enzym), dẫn đến một số dấu hiệu lâm sàng, như cơn bừng vận mạch, giãn mạch mạnh, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyết áp và trụy mạch. Những triệu chứng này quan trọng ít hay nhiều, tùy thuộc lượng rượu đã uống. Hơn nữa, với một số thuốc chống nấm, dẫn xuất từ imidazol (ketoconazol), tăng nguy cơ độc với gan.
Xử lý: Giám sát rất chặt chức năng gan, đặc biệt khi dùng ketoconazol. Báo cho người bệnh tránh uống rượu và các chế phẩm có rượu trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc chống nấm. Khuyên người bệnh, nếu thấy buồn nôn hoặc vàng da, phải đến bác sĩ để theo dõi chức năng gan.
Statin (thuốc ức chế HMG-CoA reductase)
Phân tích: Có thể tăng nồng độ trong huyết tương và tác dụng không mong muốn của statin. Đã xảy ra tiêu cơ vân cấp và độc tính đối với gan. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế thuốc chống nấm azol (đặc biệt fluconazol khi liều ≥200 mg/ngày) có thể ức chế chuyển hoá ban đầu ở gan (cytochrom P450 3A4) của statin.
Xử lý: Nếu thật cần phải phối hợp, cần xem xét giảm liều statin và theo dõi cẩn thận đáp ứng của người bệnh. Điều chỉnh liều như đã hướng dẫn.
Zalcitabin
Phân tích: Có thể xảy ra những bệnh thần kinh ngoại biên.
Xử lý: Giám sát lâm sàng thông qua sự xuất hiện các dị cảm.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amineptin
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.
Xử lý: Bản thân amineptin có thể gây những phản ứng miễn dịch dị ứng về gan, phục hồi được khi ngừng thuốc. Khi dùng các thuốc chống nấm dẫn xuất từ imidazol, phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), đặc biệt với ketoconazol, hoặc nếu có thể hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải chắc chắn là người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da… Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa và hạch to thì có thể nghĩ nhiều đến nguyên nhân do thuốc. Căn cứ kết quả thử nghiệm sinh học, cần phân biệt nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan ứ mật có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
Amphotericin B
Phân tích: Có thể có đối kháng tác dụng chống nấm, đã thấy với ketoconazol và miconazol. Không biết rõ cơ chế.
Xử lý: Trong tình hình hiểu biết hiện nay của chúng ta, nên tránh phối hợp này.
Azathioprin; carmustin hoặc dẫn xuất; dantrolen: estrogen hoặc thuốc ngừa thai phối hợp estrogen + progesteron; fluvoxamin; griseofulvin; macrolid; mercaptopurin; methotrexat; natri valproat hoặc dẫn xuất; vàng
Phân tích: Phối hợp những thuốc đều có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc đều độc với gan thì, hoặc phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể thì hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải đảm bảo rằng người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da. Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa và hạch to, thì có thể nghĩ nhiều đến nguyên nhân do thuốc. Căn cứ kết quả thử nghiệm sinh học, cần phân biệt nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan ứ mật có thể hồi phục được khi ngừng thuốc.
Barbituric; carbamazepin; primidon hoặc dẫn xuất
Phân tích: Giảm nồng độ thuốc chống nấm trong huyết tương, đã thấy khi phối hợp với itraconazol , do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả).
Xử lý: Nguy cơ điều trị thất bại nếu phối hợp với các chất cảm ứng enzym kéo dài ít nhất mười ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều và nếu cần, định lượng itraconazol trong huyết tương.
Ciclosporin
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và độc tính, thấy rõ nhất đối với ketoconazol (tăng từ 5 đến 10 lần), itraconazol và có thể cả fluconazol và miconazol. Chưa biết rõ cơ chế. Tương tác xảy ra chậm từ 1 đến 3 ngày sau khi cho thuốc chống nấm và kéo dài trên một tuần sau khi ngừng.
Xử lý: Phối hợp này, thực hiện tại cơ sở chuyên khoa, phải được tránh, trừ khi liều được giảm một cách đáng kể, nhằm tránh độc với thận. Để xử lý chính xác tương tác ketoconazol/ ciclosporin đã được mô tả, cần giảm trên 70% liều ciclosporin (giữa 68% và 89%), nhằm giảm chi phí do ciclosporin. Tuy nhiên, phải theo dõi đều đặn hơn và thường xuyên hơn nồng độ ciclosporin trong máu.
Cilostazol
Phân tích: Itraconazol, etoconazol có khả năng làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cilostazol. Vì itraconazol, ketoconazol ức chế được CYP3A4, do đó có thể ức chế sự chuyển hoá của cilostazol.
Xử lý: Các nhà sản xuất khuyến cáo nếu dùng phối hợp, nên chia đôi liều cilostazol (50mg, ngày 2 lần) hoặc tránh dùng phối hợp.
Didanosin
Phân tích: Các viên nén didanosin đều chứa một chất kháng acid, nên làm giảm hấp thu các thuốc chống nấm qua đường tiêu hoá (được mô tả với itraconazol) tuỳ thuộc sự tăng pH dịch vị. Tương tác xảy ra nhanh.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Glucocorticoid
Phân tích: Tương tác dược động học. Các thuốc chống nấm, nhất là ketoconazol, ức chế một số cytochrom P450 cần cho chuyển hoá của glucocorticoid, nên làm giảm độ thanh lọc đào thải và giảm tiết cortisol nội tiết. Tương tác này rõ rệt với prednisolon, metylprednisolon và prednison và xảy ra chậm.
Xử lý: Tăng diện tích dưới đường cong (AUC) và giảm đào thải corticoid có thể tới 50%. Sự tăng tác dụng corticoid này có thể có những hậu quả làm giảm miễn dịch. Giám sát chặt các tác dụng không mong muốn của corticosteroid và điều chỉnh liều khi cần.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và tác dụng có hại. Tương tác xảy ra chậm. Có thể do giảm độ thanh lọc và tăng hấp thu digoxin.
Xử lý: Giám sát nồng độ trong huyết tương của digoxin và theo dõi các dấu hiệu nhiễm độc digoxin. Điều chỉnh liều digoxin cho phù hợp.
Indinavir
Phân tích: Ketoconazol ức chế chuyển hoá indinavir ở gan, dẫn đến tăng nồng độ indinavir trong huyết tương và do đó tăng độc tính (sỏi tiết niệu, tăng bilirubin huyết).
Xử lý: Giảm liều indinavir (khuyên dùng 1,8g/ ngày).
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Mục tiêu điều trị chính là ung thư tuyến thận (adenocarcinom). Interleukin cũng gây độc với gan. Đây là phối hợp hai thuốc đều có tiềm năng độc với gan.
Xử lý: Liệu pháp chỉ có thể tiến hành tại cơ sở chuyên khoa. Phải cân nhắc kỹ trước khi phối hợp tuỳ theo trạng thái của người bệnh. Phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc nếu có thể, hoãn dùng một trong hai thuốc.
Isoniazid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Chỉ riêng với ketoconazol, phải chú ý hai điều khi phối hợp thuốc: Một là phối hợp hai thuốc đều có tiềm năng độc với gan (có thể tiêu tế bào gan); Hai là đã thấy giảm đáng kể nồng độ ketoconazol trong huyết thanh (do tăng chuyển hoá ở gan).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc đều độc với gan, phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải đảm bảo là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan virus. Các dấu hiệu lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa, và hạch to, có thể nghĩ tới nguồn gốc do thuốc. Căn cứ kết quả các thử nghiệm sinh học, cần phân biệt đúng nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan do ứ mật có thể hồi phục được khi ngừng điều trị. Tuỳ theo mục tiêu điều trị, nếu có thể, chọn một thuốc chống nấm khác.
Niridazol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc đều độc với gan. Niridazol còn gây độc thần kinh. Nguy cơ xuất hiện co giật, loạn tâm thần, và độc với gan, nếu phối hợp.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc đều độc với gan, phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải đảm bảo là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan virus. Các dấu hiệu lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời có thêm ban da, ngứa, và hạch to, có thể do thuốc. Dựa vào kết quả xét nghiệm sinh học, cần phân biệt nguy cơ viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan do ứ mật có thể hồi phục được khi ngừng điều trị.
Progabid
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan, chủ yếu liên quan tới ketoconazol và progabid.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc đều độc với gan, phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải chắc chắn là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan virus. Các dấu hiệu lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa, và hạch to, có thể là do thuốc. Dựa vào kết quả xét nghiệm sinh học, cần phân biệt nguy cơ viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan ứ mật hồi phục được khi ngừng điều trị.
Rifabutin; rifampicin
Phân tích: Giảm nồng độ thuốc chống nấm trong huyết tương đã thấy với itraconazol, fluconazol và ketoconazol, do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả). Tương tác xảy ra chậm. Ngược lại itraconazol ức chế chuyển hoá rifabutin nên làm tăng nồng độ rifabutin trong huyết tương dẫn đến viêm màng mạch nhỏ.
Xử lý: Điều trị có nguy cơ bị thất bại nếu phối hợp ít nhất mười ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều và nếu cần định lượng itraconazol trong huyết tương.
Saquinavir
Phân tích: Ketoconazol ức chế chuyển hoá saquinavir ở gan dẫn đến tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương gấp 1,5 lần và do đó tăng độc tính.
Xử lý: Nếu liều không vượt quá 200 mg/ngày với ketoconazol và 1,8 g/ngày với saquinavir, không cần thay đổi liều của saquinavir. Trường hợp ngược lại, phải giảm liều saquinavir.
Sirolimus
Phân tích: Tăng nồng độ sirolimus huyết tương do itraconazol, ketoconazol, miconazol và voriconazol (tránh phối hợp với voriconazol), có nguy cơ tăng độc tính. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có khả năng do ức chế chuyển hoá ở ruột của sirolimus hoặc do ức chế hoạt tính của P.glycoprotein ruột.
Xử lý: Theo dõi nồng độ sirolimus trong huyết tương và triệu chứng nhiễm độc sirolimus, khi bắt đầu hoặc lúc ngừng thuốc chống nấm azol. Điều chỉnh liều sirolimus nếu cần.
Tacrolimus
Phân tích: Tăng nồng độ trong huyết tương của tacrolimus, do bị ức chế chuyển hoá ở gan và/hoặc ở ruột. Tương tác này đã được mô tả với clotrimazol, fluconazol, miconazol và ketoconazol. Nếu chuyển hoá ở ruột, thì có tăng khả dụng sinh học của tacrolimus, nhưng tương tác kiểu này sẽ không xảy ra khi dùng thuốc chống nấm tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, đối với fluconazol, tương tác này còn phụ thuộc vào liều.
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và giám sát chức năng thận thông qua định lượng creatinin máu. Giám sát nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng.
Thuốc chẹn calci (felodipin, isradipin, nifedipin...)
Phân tích: Itraconazol có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết thanh của felodipin, isradipin, nifedipin, do đó làm tăng tác dụng không mong muốn, đặc biệt phù chân và mắt cá chân. Có khả năng ức chế chuyển hoá của felodipin, isradipin, nifedipin (CYP3A4) do itraconazol. Tương tác xảy
ra chậm.
Xử lý: Nếu cần thêm itraconazol cho người đang dùng thuốc chẹn kênh calci, phải theo dõi lâm sàng về tình trạng tim mạch để khi cần phải giảm liều thuốc chẹn kênh calci.
Thuốc chống sốt rét
Nhà sản xuất artemether phối hợp với lumefantrin. Khuyến cáo tránh phối hợp với các thuốc chống nấm azol.
Bosentan
Phân tích: Luconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của bosentan (tránh phối hợp). Itraconazol và ketoconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của bosentan.
Ergotamin
Phân tích: Voriconazol làm tăng nguy cơ nhiễm độc nấm cựa gà (ergotin); cần tránh phối hợp.
Eletriptan
Phân tích: Itraconazol và fluconazol làm tăng nồng độ huyết tương eletriptan. Cần tránh phối hợp.
Vardenafil
Phân tích: Ketoconazol hoặc itraconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của vardenafil. Cần tránh phối hợp.
Thuốc giảm đau:
Alfentanil
Phân tích: Ketoconazol ức chế chuyển hoá của alfentanil (CYP3A4), làm tăng tác dụng dược lý và tác dụng có hại của thuốc này: Nguy cơ ức chế hô hấp kéo dài hoặc xảy ra muộn. Tương tác xảy ra nhanh.
Xử lý: Phải thận trọng khi cho alfentanil ở người đang dùng thuốc chống nấm azol. Theo dõi ức chế hô hấp kéo dài hoặc tái diễn. Có thể phải dùng alfentanil liều thấp hơn thông thường.
Celecoxib
Phân tích: Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của celecoxib, parecoxib, valdecoxib.
Xử lý: Giảm liều celecoxib một nửa, giảm liều parecoxib.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Vì thuốc kháng acid gây giảm hấp thu qua đường tiêu hoá nên tác dụng của thuốc phối hợp cũng bị giảm.
Xử lý: Nhất thiết phải uống thuốc kháng acid và thuốc chống nấm cách nhau ít nhất 1 đến 2 giờ. Cần nhớ là thường uống thuốc kháng acid 1 giờ 30 phút sau bữa ăn, khi thức ăn là nguồn gốc tăng bài tiết dịch vị.
Thuốc kháng H2 chống loét kiểu ranitidin
Phân tích: Tác dụng của ketoconazol có thể bị giảm, pH dạ dày tăng, làm giảm hấp thu ketoconazol (viên thuốc khó hoà tan). Tương tác xảy ra chậm.
Xử lý: Chỉ dẫn cẩn thận người bệnh dùng riêng rẽ hai thuốc, cách nhau
2 giờ. Cần theo dõi để đánh giá tác dụng của ketoconazol. Nếu cần, có thể dùng acid glutamic 680mg, 15 phút trước khi cho ketoconazol.
Thuốc kháng cholinergic
Phân tích: Các thuốc kháng cholinergic làm tăng pH dạ dày ruột, do đó giảm hấp thu ketoconazol.
Xử lý: Khuyên người bệnh dùng các thuốc kháng cholinergic 2 giờ sau ketoconazol.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp các thuốc này làm tăng nồng độ zidovudin trong huyết tương, do giảm chuyển hoá zidovudin (với fluconazol: khi dùng liều cao).
Xử lý: Giảm liều zidovudin. Giám sát các tác dụng không mong muốn liên quan đến zidovudin (giám sát huyết học và lâm sàng).
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Paracetamol
Phân tích: Paracetamol, dùng kéo dài với liều cao hơn 6 gam/ngày (tuỳ thuộc vào thể trọng) sẽ độc với gan (viêm gan kiểu tiêu tế bào). Khi phối hợp với một thuốc độc với gan khác, nguy cơ tăng lên.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc đều độc với gan, phải giám sát chặt chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải chắc chắn là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan virus. Các dấu hiệu lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa, và hạch to, có thể là do thuốc. Dựa vào kết quả các xét nghiệm sinh học, cần phân biệt nguy cơ viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan do ứ mật có thể hồi phục được khi ngừng điều trị.
Theophylin
Phân tích: Trong số các dẫn xuất imidazol chống nấm, chỉ thấy có fluconazol  gây giảm độ thanh lọc của theophylin. Tương tác dược động học.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, phải cân nhắc trước khi kê đơn theophylin và điều chỉnh liều lượng trong khi và sau khi điều trị. Phải giám sát lâm sàng và điều trị (theo dõi theophylin máu).
Galantamin
Phân tích: Ketoconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của galantamin.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com