Thuốc cường giao cảm alpha và beta LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc có hoạt chất mang tính chất cường giao cảm trực tiếp hay gián tiếp, có tác dụng
đồng thời trên các thụ thể alpha và beta.  Tác dụng trên thụ thể beta có khi rõ hơn (adrenalin), có khi tương đương (ephedrin) so với tác dụng trên thụ thể alpha


Các thuốc trong nhóm


DIPIVEFRIN thuốc nhỏ mắt 0,1%
Propine thuốc nhỏ mắt 0,1%
EPHEDRIN: dung dịch nhỏ mũi 1 %; viên nén 0,01 g; ống tiêm 0,01 g/1 mL; 0,05g/1mL
Asmalin viên nén
Asmin viên nén
Coderin viên nén
Dophasmin viên.nén
Ephedrin HCl ống tiêm 1 mL 0,01 và 0,05g
Ephedrin viên nén 5 mg
Ephedrin viên nén 0,01g
Rhinarin dung dịch nhỏ mũi
Sulfedrin dung dịch nhỏ mũi
Sunfarin dung dịch nhỏ mũi 1 %
EPINEPHRIN ống tiêm 1 mg/ 1mL
Adrenalin ống tiêm 1 mg/ 1mL
Medicaine (phối hợp với lidocain) dung dịch tiêm
Scandonest 2% special (phối hợp với mepivacain) dung dịch tiêm
ETILEFRIN: viên nén 5 mg; ống tiêm 10 mg/ 1mL
Effortil viên nén 5 mg
Effortil ống tiêm 10 mg/ 1mL
FENOXAZOLIN dung dịch 0,1% phun mù
Aturgyl dung dịch 0,1% phun mù
NAPHTAZOLIN: thuốc nhỏ mũi 0,0005g/mL; thuốc nhỏ mắt
Collydexa thuốc nhỏ mắt
Daigaku thuốc xịt mũi 7.5mg/15mL dạng nitrat
Icool
Iridina Due dạng HCl thuốc nhỏ mắt 0,05%
Naphacollyre dạng nitrat thuốc nhỏ mắt 0,025%
Naphtazolin 0,0005g/mL thuốc nhỏ mũi
Naphtazolin dung dịch nhỏ mũi 0,05%
Nedelin dạng nitrat thuốc xịt mũi 7,5mg/15mL
Opcon-A
Polydeta thuốc nhỏ mắt
Polydoxancol dạng nitrat thuốc nhỏ mắt 0,05%
Polymax thuốc nhỏ mắt
Polyxacol dung dịch nhỏ mắt
Rhinex 0,05% dung dịch nhỏ mũi; Polodesol dung dịch nhỏ mắt
Rhisolin 0,05% dung dịch nhỏ mũi
Tipharhinal 0,05% thuốc nhỏ mũi; Polydelzal dung dịch nhỏ mắt
Virondo dung dịch nhỏ mắt
OXYMETAZOLIN: dung dịch nhỏ mũi 0,05 %; thuốc xịt mũi; dung dịch nhỏ mắt; dung dịch nhỏ tai
Coldi thuốc xịt mũi 0,05% dạng HCl
Coldi B thuốc xịt mũi 0,05% dạng HCl
Coldex 0,05% dung dịch nhỏ mũi
Colden thuốc xịt mũi
Benecole -B dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai
Benecole-D dung dịch nhỏ mắt
Kotocol thuốc nhỏ mũi
Nasivion thuốc nhỏ mũi: 0,05%; 0,025%
Otilin thuốc xịt mũi
Xyclometazolin: 0,05 %; 0,01 %
Vincoldem thuốc nhỏ mũi hoặc xịt mũi
Visine LS dung dịch nhỏ mắt 0,05%
PHENYLEPHRIN thuốc nhỏ mũi 0,5%
Andol-S viên nén
Hemoxal thuốc xịt mũi (phối hợp)
Hexapneumine tub, viên nén (phối hợp)
Nortussine siro ng­ười lớn
Polydexa (Pháp) thuốc nhỏ mũi (phối hợp)
Rhinil thuốc nhỏ mũi 0,5%
Rhinopront nang (phối hợp)
Rhinotussal nang (phối hợp)
Tiffy siro
PHENYLPROPANOLAMIN: siro; viên nén; viên nén bao phim; nang
Aller fort nang
Allermin viên bao
Andol fort nang
Antituss siro
Blue- Cold- tab viên nén bao phim
Capcold nang
Captussin nang
Coadecoagen fort viên nén
Codepect nang mềm (phối hợp)
Coen nang mềm (phối hợp)
Cold capF nang
Coldagen nang
Coldagro nang
Coldaur nang tác dụng chậm (phối hợp)
Coldfacon nang
Coldmin viên nén
Conler F nang
Contussin siro
Cotussin nang
Covialler F viên bao
Dallerrin viên bao phim
Dantussin viên nén
Decamol viên nén
Decolgen liquid dung dịch uống (phối hợp)
Decolgen viên nén
Decolsin viên nén (phối hợp)
Deconal viên nén
Deflucold viên nén
Dehanogen viên nén
Denoral viên nén
Devicolgen viên nén
Dicold forte viên nén
Dipadol F viên nén
Dotoux viên nén, nang (phối hợp)
Dotussal siro
Facolgen viên nén
Feemnil nang (phối hợp)
Hadocolcen viên nén
Hadocold nang
Komix siro (phối hợp)
Medgen viên nén
Medicoldac nang
Meko-Allergy F viên bao phim
Mekotamol viên nén
Methorphan siro
Nidol nang
Nidol viên nén
Padol plus nang
Padolgen viên nén
Pafemin viên nén
Pandol plus viên nén
Protimol
Protimol F viên nén
Pultissin: nang
Rhicap nang
Rhumenol D viên nén
Rhumenol NF viên nén
Natussal siro
Sofgard nang mềm (phối hợp)
Tiffy siro
Tiffy viên nén
Tiller fort viên bao phim
Triacold viên bao phim
Triamein D viên nén
Trinacin viên bao phim
Trivacocin viên bao phim
Tuspi viên nén
Tustophan siro
Tuxiril siro (phối hợp)
Tuxo siro
TV colmax viên nén
Vaco aller F viên bao phim
Vicold nang
Vidacold viên nén
Vioral viên nén
PSEUDO-EPHEDRIN viên nén; nang; viên bao đường
Actifed/Actifed DM viên nén, siro (phối hợp)
Ameflu ban đêm/ban ngày viên nén (phối hợp)
Atafed viên bao
Corimol nang
Coryzal nang
Dotoux - F nang (phối hợp)
Iyafin funior siro (phối hợp)
Loratin D sinus siro (phối hợp)
Loratin - D sinus viên bao phin (phối hợp)
MK-Actitab viên nén
Nucofed nang
Rhinafed viên nén (phối hợp)
Sudafed viên bao đường
Sedopharm nang
Supercold nang
SYNEPHRIN ống tiêm 60 mg/ 1mL
Sympatol ống tiêm 60 mg/ 1mL
TETRYZOLIN dung dịch nhỏ mắt 0,05%
Visine dung dịch nhỏ mắt 0,05%
XYLOMETAZOLIN: thuốc xịt mũi 0,1%; thuốc nhỏ mũi: 0,05%, 0,1%
Eftinasex thuốc nhỏ mũi 0,05%
Hadocort- D thuốc xịt
Hadocort- H thuốc xịt
Hadocort thuốc xịt
Nostravin dung dịch nhỏ mũi 0,05%
Omeli thuốc xịt mũi 0,1%
Otrivin dung dịch phun mũi 0,1%
Otrivin dung dịch nhỏ mũi 0,1%
Otdin thuốc xịt mũi 0,1%
Otilin thuốc xịt mũi 0,1%
Otilin thuốc nhỏ mũi 0,05%
V-Coldin thuốc xịt mũi
Xylobalan thuốc nhỏ mũi: 0,05%; 0,1%
Xylometazolin thuốc nhỏ mũi 0,05%
Xylometazolin thuốc nhỏ mũi 0,1%
Chú ý khi chỉ định thuốc
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Bệnh tăng nhãn áp: Các thuốc cường giao cảm, cường alpha trực tiếp hay gián tiếp, làm giãn đồng tử, có thể gây cơn tăng nhãn áp cấp ở những người bẩm chất dễ mắc bệnh có góc mống mắt - giác mạc hẹp.
Phì đại tuyến tiền liệt/ u tuyến tiền liệt: Tất cả các thuốc cường giao cảm phải dùng thận trọng ở những người phì đại tuyến tiền liệt.
Suy mạch vành: Các thuốc cường giao cảm, bằng cách kích thích các thụ thể beta - 1 của tim, làm tăng nhịp tim, tăng tiêu thụ oxy ở tim, và làm giảm hiệu suất sinh năng lượng. Do làm tăng nhịp tim nên cần tránh dùng các thuốc này ở những người suy tim, tăng năng tuyến giáp, suy mạch vành, trong những rối loạn nhịp tim, bệnh cơ tim tắc nghẽn.
Các trạng thái khác: Không dùng các thuốc cường giao cảm ở trường hợp vữa xơ động mạch, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim tắc nghẽn.
Thận trọng khi dùng: mức độ 2
Tăng huyết áp: Các thuốc cường giao cảm làm tăng huyết áp, do kích thích các thụ thể alpha và giải phóng noradrenalin. Do đó phải tránh dùng cho người tăng huyết áp.
Tăng năng tuyến giáp/ suy tim: Các thuốc cường giao cảm, do kích thích các thụ thể beta-1 của tim, làm tăng nhịp tim, tăng tiêu thụ oxy ở tim và làm giảm hiệu suất sinh năng lượng. Do làm tăng nhịp tim, nên phải tránh dùng cho những người suy tim, người tăng năng tuyến giáp, người suy mạch vành.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ mang thai: Tính không độc của một số thuốc cường giao cảm chưa được xác định chắc chắn đối với người mang thai.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Furazolidon
Phân tích: Furazolidon làm tăng tính nhạy cảm với các thuốc cường giao cảm gián tiếp, có thể gây tăng huyết áp. Các thuốc cường giao cảm trực tiếp (như dobutamin) không bị ảnh hưởng. Cơ chế các thuốc cường giao cảm gián tiếp giải phóng một lượng lớn noradrenalin khi monoaminoxydase bị ức chế, mà furazolidon lại là một thuốc ức chế MAO.
Xử lý: Tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Nếu đã dùng đồng thời, phải theo dõi người bệnh: nếu xuất hiện cơn tăng huyết áp, thì có thể dùng phentolamin (Regitine).
Procarbazin
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng (tăng huyết áp) vì tích lũy các amin tăng huyết áp do tác dụng hiệp đồng của một thuốc cung cấp các amin tăng huyết áp với một thuốc ức chế dị hoá các amin đó. Vì các thuốc MAO chậm đào thải, nên tương tác này có thể tồn tại 15 ngày sau.
Xử lý: Vì các nguy cơ trên, nên tránh tương tác này.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Bretylium
Phân tích: Chất chống loạn nhịp tim nhóm III, bretylium gây giải phóng các catecholamin trong thời gian đầu, sau đó, biểu hiện tác dụng huỷ giao cảm. Như vậy có nguy cơ huyết áp biến thiên lớn (tăng huyết áp) và rối loạn nhịp tim.
Xử lý: Chỉ dùng bretylium tại bệnh viện, có theo dõi chặt chẽ. Mặc dầu được khuyên nên tránh, phối hợp này vẫn được dùng tuỳ thuộc bệnh cảnh lâm sàng.
Bromocriptin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopaminergic. Có nguy cơ gây co mạch và những cơn tăng huyết áp.
Xử lý: Nên tránh tương tác này do nguy cơ nói trên.
Clonidin hoặc tương tự
Phân tích: Tính chủ vận dược lý có thể biểu hiện bằng tăng tác dụng chống tăng huyết áp của clonidin (chất cường alpha) và của các thuốc cường giao cảm alpha.
Xử lý: Vì mục tiêu chính của điều trị là làm giảm huyết áp, nên không phối hợp hai thuốc này, vì tuỳ theo giờ dùng thuốc, có thể huyết áp biến thiên có hại cho người bệnh ảnh hưởng tới sự cân bằng huyết áp cần có.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện rối loạn tính tự động tim và tính dẫn truyền nhĩ -thất và/hoặc dẫn truyền trong tâm thất.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tăng cường theo dõi điện tâm đồ, và phải thận trọng khi dùng.
Guanethidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Do guanethidin phong bế giải phóng noradrenalin ở hậu hạch, nên tác dụng dược lý được cộng thêm với nguy cơ xuất hiện tăng huyết áp nghiêm trọng và loạn nhịp tim.
Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc. Tất cả tuỳ thuộc bối cảnh điều trị, tình trạng nguy ngập và trang thiết bị theo dõi người bệnh. Đánh giá nguy cơ trong bối cảnh đó (theo dạng bào chế của thuốc cường giao cảm alpha 1 đã dùng như thuốc dùng tại chỗ, uống hoặc tiêm). Khuyên người bệnh trước khi mổ thông báo cho bác sĩ gây mê biết liệu pháp đang thực hiện.
Hormon tuyến giáp
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng các hormon giáp trạng. Với người có bệnh mạch vành, hormon giáp làm tăng nguy cơ suy mạch vành.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải điều chỉnh liều lượng chính xác, có tính đến nguy cơ nói trên.
Thuốc chẹn beta; sotalol
Phân tích: Đối kháng dược lý (các thuốc cường giao cảm được dùng trong khi quá liều các chất chẹn beta).
Xử lý: Tương tác dược lực này, nếu không được theo dõi liên tục (điện tâm đồ và huyết áp) có thể gây tăng huyết áp, nhịp tim chậm quá mức, có thể dẫn đến sốc tim.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Các thuốc gây mê halogen hoá bay hơi làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các chất cường giao cảm, có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng trong một số hiếm trường hợp.
Xử lý: Nên tránh phối hợp này. Nếu có thể, thay đổi chiến lược điều trị. Đây là một liệu pháp chủ yếu dùng trong bệnh viện, thực hiện ở khoa gây mê, hoặc trước khi phẫu thuật, có theo dõi liên tục hô hấp và tim. Khi phối hợp các thuốc, người ghi đơn phải sẵn sàng để đối phó những hậu quả nói trên và phải tìm cách tránh chúng.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng (tăng huyết áp) vì tích luỹ amin tăng huyết áp do tác dụng hiệp đồng: một thuốc cung cấp amin tăng huyết áp, một thuốc ức chế dị hoá các amin đó. Do các thuốc ức chế MAO đào thải rất chậm, tương tác này có thể tồn tại 15 ngày sau đó.
Xử lý: Chỉ phối hợp thuốc này khi có sự theo dõi chặt chẽ của các cán bộ chuyên khoa.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amantadin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng cường tác dụng hưng thần, có thể dẫn tới tính dễ bị kích thích, mất ngủ, và đôi khi co giật và loạn nhịp tim.
Xử lý: Với tất cả các thuốc cường giao cảm, phải theo dõi lâm sàng.
Dizoxyd; furosemid hoặc thuốc tương tự; nitrat chống đau thắt ngực; thuốc giãn mạch hạ huyết áp; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali; thuốc ức chế enzym chuyển đổi
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm.
Xử lý: Theo dõi huyết áp phải liên tục. Tất cả tuỳ thuộc bối cảnh điều trị và dạng bào chế đã dùng. Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc này để ngăn các nguy cơ quan trọng trong biến động huyết áp. Hiệu quả dược lý sẽ kém đối với một thuốc cường giao cảm chủ yếu alpha so với một thuốc cường giao cảm alpha – beta.
Reserpin
Phân tích: Reserpin có khả năng làm tăng tác dụng tăng huyết áp của các thuốc cường giao cảm tác động trực tiếp, dẫn đến tăng huyết áp. Reserpin làm giảm tác dụng tăng huyết áp của các thuốc cường giao cảm tác động gián tiếp. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế Reserpin làm giảm dự trữ catecholamin, làm tăng tính nhạy cảm của các thụ thể đối với thuốc cường giao cảm tác động trực tiếp, trong khi đó lại đối kháng tác dụng của các thuốc cường giao cảm tác động gián tiếp (các thuốc này làm nơrôn giải phóng noradrenalin).
Xử lý: Nếu phải phối hợp, cần giám sát huyết áp. Tuỳ theo thuốc cường giao cảm đã dùng, có thể phải tăng hoặc giảm liều.
Thuốc chẹn alpha
Phân tích: Khả năng phong bế tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm, và làm giảm huyết áp nghiêm trọng, tuỳ theo liều dùng.
Xử lý: Khi điều trị bằng thuốc chẹn alpha-1, phải đợi đến khi hết tác dụng dược lý của thuốc cường giao cảm, trừ khi cần sử dụng tính đối kháng giữa hai thuốc. Để đánh giá nguy cơ, phải chú ý đến dạng bào chế (dạng dùng tại chỗ, uống hay tiêm). Các dạng thuốc dùng tại chỗ có thể có tác dụng toàn thân, tuỳ thuộc vào việc dùng như thế nào trong điều trị.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Phân tích: Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm mạnh lên các đáp ứng trên huyết áp gây ra do các thuốc cường giao cảm tác dụng trực tiếp: kết quả là hiện tượng loạn nhịp xuất hiện. Ngược lại, thuốc chống trầm cảm ba vòng lại làm yếu đi các đáp ứng trên huyết áp gây ra do các thuốc cường giao cảm tác dụng gián tiếp. Cơ chế của hiện tượng này là do thuốc chống trầm cảm ba vòng ức chế sự tái thu hồi các chất cường giao cảm vào nơrôn, làm mạnh lên hoặc làm yếu đi độ nhạy cảm của các chất này trên thụ thể của chúng.
Xử lý: Nếu phải dùng đồng thời hai loại thuốc này, cần phải hiệu chỉnh liều lượng của thuốc cường giao cảm. Theo dõi chặt chẽ huyết áp và sự xuất hiện triệu chứng loạn nhịp.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Tăng tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương (dễ bị kích thích, mất ngủ, nguy cơ co giật và loạn nhịp tim).
Xử lý: Theo dõi lâm sàng, và nếu cần ghi điện tâm đồ. Có khi phải xem lại liệu pháp dựa theo các dữ liệu trên. Chú ý ngay cả với những thuốc dùng
tại chỗ.
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu làm tăng nửa đời và làm giảm sự đào thải của ephedrin hay pseudoephedrin. Như vậy tác dụng dược lý và độc tính của các thuốc cường giao cảm trên sẽ tăng lên. Hiện tượng này có nguyên nhân là khi pH của nước tiểu tăng, thì sự tái hấp thu ở ống thận của các chất cường giao cảm cũng tăng.
Xử lý: Phải giảm liều thuốc cường giao cảm khi dùng cùng với thuốc kiềm hoá nước tiểu.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hay dẫn chất
Phân tích: Tăng tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương (tính dễ kích thích, mất ngủ, nguy cơ co giật và loạn nhịp tim).
Xử lý: Ghi nhớ nguy cơ này, thông báo cho người bệnh, điều chỉnh liều lượng, theo dõi lâm sàng kể cả thuốc dùng tại chỗ.
Methyldopa
Phân tích: Methyldopa kích thích các thụ thể alpha-adrenergic, như vậy làm tăng tác dụng của các thuốc cường giao cảm.
Xử lý: Nếu thêm thuốc cường giao cảm alpha - 1, có khả năng làm giảm tác dụng hạ huyết áp muốn có. Nếu methyldopa được thêm vào sau, thì chính tác dụng tăng huyết áp sẽ bị giảm. Nếu cần sự phối hợp hai thuốc, hãy bắt đầu với những liều thấp. Cần nhớ là dạng dùng tại chỗ có thể có tác dụng toàn thân tuỳ theo bối cảnh sử dụng cụ thể.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: Sự ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B làm kéo dài tác dụng của levodopa; điều này giải thích việc ghi đơn đồng thời với thuốc này. Như vậy, các tương tác cũng giống các tương tác của levodopa, và xin xem ở họ thuốc này.
Xử lý: Giảm liều thuốc cường giao cảm, nếu cần. Khuyên người bệnh gặp lại ngay bác sĩ, nếu thấy tim đập không bình thường.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com