BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Alcaloid nấm cựa gà, xếp trong nhóm ergolin,
chất chủ vận dopaminergic ức chế prolactin

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
BROMOCRIPTIN viên nén 2,5 mg
Serocryptin viên nén 2,5 mg
ENTACAPON viên nén bao 200 mg
Comtan viên nén bao 200 mg
LISURID viên nén 0,2 mg
Cervalit viên nén 0,2 mg
Lysenyl forte viên nén 0,2 mg
PERGOLID viên nén 0,05 mg
Permax viên nén 0,05 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Thận trọng: mức độ 2
Thời kỳ cho con bú: Những thuốc này ức chế tiết sữa; tránh sử dụng ở phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Trầm cảm: Những thuốc này có thể gây rối loạn tâm thần (lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng), làm nặng thêm tình trạng trầm cảm.
Thời kỳ mang thai: Khuyên nên ngừng điều trị những thuốc này khi mang thai, mặc dầu không có tác dụng không mong muốn cả trong quá trình mang thai lẫn trên thai.
Cần theo dõi: mức độ 1
Ăn uống-rượu: Uống rượu làm giảm dung nạp bromocriptin do tính nghiêm trọng của tác dụng có hại. Cơ chế: Rượu làm tăng tính nhạy cảm của thụ thể dopamin với bromocriptin.
Loét dạ dày - tá tràng; viêm dạ dày: Vì lý do rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn) có thể xuất hiện lúc bắt đầu điều trị, nhưng thoái triển tự phát.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Ergotamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp các thuốc co mạch có nguy cơ gây các đợt kịch phát tăng huyết áp với các alcaloid nấm cựa gà có tính chất co mạch.
Xử lý: Cần tránh phối hợp này. Thay đổi chiến lược điều trị.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen; progestogen hoặc dẫn chất
Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopaminergic, ức chế prolactin. Phối hợp có thể dẫn đến vô kinh và/ hoặc tiết nhiều sữa, ảnh hưởng đến tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Không nên phối hợp thuốc, nhất là với người bệnh điều trị vô kinh hoặc điều trị tiết nhiều sữa.
Heptaminol
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp mạnh thêm.
Xử lý: Tìm cách khác để điều trị hạ huyết áp tư thế đứng.
Thuốc cường giao cảm alpha - beta
Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopaminergic, do đó có nguy cơ gây co mạch và các đợt tăng huyết áp kịch phát.
Xử lý: Cần tránh tương tác này, do có thể có nguy cơ.
Thuốc trợ đẻ dẫn chất nấm cựa gà
Phân tích: Phối hợp các thuốc co mạch có nguy cơ gây các đợt kịch phát tăng huyết áp với các alcaloid nấm cựa gà có tính chất co mạch.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Thay đổi chiến lược điều trị.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Benzamid; butyrophenon; phenothiazin
Phân tích: Do tính đối kháng dopaminergic của những thuốc này, có khả năng tăng nồng độ prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính. Cần theo dõi khi phối hợp thuốc, hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và phụ thuộc liều.

 

Dextropropoxyphen
Phân tích: Dextropropoxyphen làm hạ huyết áp nhẹ. Khi phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác, tác dụng hạ huyết áp tăng và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Phải theo dõi huyết áp khi phối hợp hai thuốc (trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tuỳ theo thuốc dùng, hạ huyết áp có thể nặng nhiều hay ít. Tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xác định kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên gặp lại thầy thuốc điều trị để điều chỉnh liều lượng, nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã), và khuyên người bệnh chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.
Erythromycin
Phân tích: Nồng độ bromocriptin trong huyết thanh có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và độc tính của bromocriptin. Cơ chế: Vì erythromycin được biết là ức chế chuyển hoá ở gan của nhiều thuốc khác, ở đây có thể có sự tăng khả dụng sinh học của bromocriptin, do giảm chuyển hoá qua gan lần đầu.
Xử lý: Theo dõi người bệnh. Nếu nghi có tương tác, điều chỉnh liều của bromocriptin cho phù hợp.
Levodopa
Phân tích: Do kích thích các thụ thể dopamin, thuốc này làm giảm bớt tạm thời sự thiếu hụt dopamin, là đặc điểm của bệnh Parkinson. Mặt khác, levodopa là tiền chất sinh lý của dopamin, sự phối hợp có thể dẫn đến tích luỹ dopamin.
Xử lý: Hiệp đồng các tác dụng dược lý; giảm liều của levodopa.
Procarbazin
Phân tích: Do tính đối kháng dopaminergic của procarbazin (có các tính chất ức chế MAO), có khả năng tăng nồng độ prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính, cần theo dõi khi phối hợp thuốc hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và tuỳ thuộc liều.
Thuốc chủ vận morphin
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp thuốc. Tuỳ theo thuốc đã dùng, hạ huyết áp có thể nặng hoặc nhẹ. Tuỳ theo trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc để điều chỉnh liều lượng, nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã), và khuyên người bệnh chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp mạnh thêm.
Xử lý: Cần điều chỉnh liều lượng, xây dựng kế hoạch dùng thuốc và nhấn mạnh người bệnh phải tuân thủ y lệnh. Lúc bắt đầu điều trị, khuyên người bệnh đo đều đặn huyết áp cho tới khi đạt cân bằng điều trị.
Thuốc kháng cholinergic
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện lú lẫn tâm thần khi dùng phối hợp lisurid với các thuốc chống Parkinson kháng cholinergic.
Xử lý: Dùng phối hợp thuốc này phải theo dõi lâm sàng với các thuốc kháng cholinergic.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Do tính chất đối kháng dopaminergic của các thuốc ức chế MAO, có khả năng tăng nồng độ của prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính. Cần theo dõi phối hợp thuốc này hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và phụ thuộc liều.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: Do tác dụng ức chế monoamin oxydase typ B, thuốc này (ức chế MAO typ B) kéo dài tác dụng của dopamin. Levodopa và bromocryptin là một chất chủ vận dopaminergic nên phối hợp có thể gây tích luỹ dopamin.
Xử lý: Hiệp đồng các tác dụng dược lý, giảm liều của bromocriptin (chủ vận dopaminergic).
Tương tác cần theo dõi: mức độ 2
Griseofulvin
Phân tích: Do cảm ứng cytochrom P450, nên griseofulvin có thể làm tăng chuyển hoá bromocriptin và giảm tác dụng điều trị của bromocriptin. Tác dụng này chỉ thể hiện sau khi dùng griseofulvin ít nhất 7 đến 10 ngày.
Xử lý: Điều chỉnh liều bromocriptin trong và sau khi điều trị griseofulvin.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com