Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc giãn mạch ngoại biên dùng trong điều trị tăng huyết áp động mạch và một số loại suy tim


Các thuốc trong nhóm


DIHYDRALAZIN MESYLAT: ống tiêm 25 mg/2mL; viên nén bọc 25 mg
Depressan viên nén 25 mg
Nepresol dung dịch tiêm 25 mg/mL
Trasipressol viên nén bọc 25 mg
MINOXIDIL: dung dịch bôi ngoài 3%, 2%, 5%; viên nén 5 mg, 10 mg
Alopexy dung dịch bôi da đầu 2%
Baldmin dung dịch bôi ngoài 3%
Loniten viên nén 2,5 mg; 5 mg; 10 mg
Lonotan viên nén 5 mg; 10 mg
Neoxidil dung dịch bôi ngoài 2%
Regaine dung dịch bôi ngoài 2%; 5%
SODIUM NITROPRUSSID ống tiêm 50 mg/2mL
Nipride dung dịch tiêm ống 50 mg
Nitropress dung dịch tiêm ống 50 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Cường tuyến giáp: Vì nhịp tim nhanh thứ phát do kích thích hệ thần kinh thực vật.
Suy tim: Chống chỉ định hydralazin trong suy tim có lưu lượng cao (tăng rất đáng kể tần số và lưu lượng tim đồng thời với giảm huyết áp). Tính chất phản xạ này được sử dụng trong trường hợp suy tim có lưu lượng thấp kháng với các cách điều trị kinh điển.
Suy mạch vành: Hydralazin có thể gây cơn đau thắt ngực bằng cách tăng gián tiếp lưu lượng máu qua mạch vành do chính tim tăng tiêu thụ oxy thứ phát do nhịp tim nhanh và tăng lưu lượng máu ở tim. Nên tránh dùng các thuốc này sau nhồi máu cơ tim gần đây.
Suy gan: Giảm liều (hydralazin).
Suy thận: Hydralazin phải giảm liều, nếu độ thanh lọc creatinin dưới 30mL/phút.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ cho con bú: Do thận trọng, vì thuốc qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Mặc dầu chưa chứng minh có tác dụng sinh quái thai.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Zalcitabin
Phân tích: Có thể xảy ra viêm dây thần kinh ngoại biên.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng để phát hiện dị cảm.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Tương tác làm tăng tác dụng hạ huyết áp
Rượu
Aldesleukin
Alprostadil
Chất chủ vận của morphin; dextropropoxyphen
Dopaminergic: bromocriptin hoặc thuốc tương tự; levodopa
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự
IMAO không chọn lọc; procarbazin
Moxisylyt
Nitrat chống đau thắt ngực; nicorandil
Thuốc an thần kinh: clozapin; butyrophenon, phenothiazin; thioxanthen,
Thuốc chống loạn nhịp tim: quinidin hoặc dẫn chất
Thuốc chống trầm cảm ba vòng và tương tự
Thuốc chẹn beta; sotalol
Thuốc chẹn calci: bepridil; dihydropyridin; diltiazem; verapamil
Thuốc gây mê, tê: lidocain hoặc thuốc tương tự
Thuốc giãn cơ: baclofen
Thuốc hạ huyết áp khác: guanethidin hoặc thuốc tương tự; methydopa; diazoxyd
Thuốc lợi niệu: lợi niệu giữ kali; lợi niệu thải kali; lợi niệu quai furosemid hoặc thuốc tương tự
Thuốc ức chế enzym chuyển
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Giám sát huyết áp trong khi phối hợp. Tuỳ theo thuốc, huyết áp có thể giảm nhiều hay ít. Nếu cần, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Tăng cường chú ý đến người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ chuyển dần dần, từ tư thế nằm hay ngồi sang tư thế đứng. Cần gặp lại bác sĩ để điều chỉnh liều, nếu thấy chóng mặt khi dùng thuốc.
Tương tác làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp (đối kháng)
Amphetamin hoặc dẫn xuất
Phân tích: Amphetamin là thuốc cường giao cảm trực tiếp và vì vậy làm tăng huyết áp. Phối hợp với các thuốc hạ huyết áp sẽ dẫn đến đối kháng tác dụng và khó đạt được cân bằng huyết áp.
Xử lý: Đối với người bệnh tăng huyết áp, tránh kê các thuốc amphetamin.
Amphetamin; corticosteroid khoáng; dẫn chất của pyrazol; estrogen hoặc progestogen, thuốc uống ngừa thai; indometacin hoặc dẫn chất; tetracosactid; thuốc cường giao cảm alpha và beta; thuốc cường giao cảm beta; thuốc chống loét dạ dày: carbenoxolon; thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Phối hợp làm giảm tác dụng hạ huyết áp do thuốc phối hợp có tính chất làm tăng huyết áp như thuốc cường giao cảm alpha, beta hoặc do thuốc phối hợp có tính giữ nước như corticosteroid.
Xử lý: Phải thường xuyên theo dõi huyết áp. Thông báo cho người bệnh về nguy cơ biến đổi huyết áp trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Có khi phải điều chỉnh liều. Chú ý đặc biệt đến người bệnh cao tuổi.
Baclofen; clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: Giám sát huyết áp và điều chỉnh liều của thuốc hạ huyết áp (dùng cho mục tiêu điều trị chính) trong và sau khi ngừng phối hợp. Chú ý đặc biệt đến người bệnh cao tuổi.
Butyrophenon
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đó.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải tăng cường giám sát huyết áp động mạch, trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều tùy theo tình hình. Nhấn mạnh việc tuân thủ kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Chú ý đặc biệt đến người bệnh cao tuổi.
Corticoid khoáng
Phân tích: Hiệu quả của thuốc hạ huyết áp giảm, có lẽ do tác dụng giữ natri của các steroid.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường giám sát huyết áp động mạch trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Nếu cần, điều chỉnh liều. Nhấn mạnh việc phải dùng thuốc đều đặn. Đặc biệt chú ý đến người bệnh cao tuổi.
Diazoxyd
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất làm hạ huyết áp.
Xử lý: Vì diazoxyd làm tăng glucose máu, phải cảnh giác khi phối hợp hai thuốc theo mục tiêu điều trị chính. Giám sát thường xuyên huyết áp động mạch.
Nitrat chống đau thắt ngực; nicorandil
Phân tích: Phối hợp với bất cứ thuốc giãn mạch nào đều có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp đôi khi đi tới choáng.
Xử lý: Giám sát huyết áp trong và khi ngừng một trong hai thuốc. Đặc biệt chú ý đến người bệnh cao tuổi.
Phenothiazin
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Hạ huyết áp là tác dụng không mong muốn rõ rệt của các thuốc an thần kinh dẫn xuất từ phenothiazin.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường giám sát huyết áp động mạch, trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều nếu cần. Nhấn mạnh việc phải dùng thuốc đều đặn. Đặc biệt chú ý đến người bệnh cao tuổi, đề phòng ngã do hạ huyết áp.
Thuốc an thần kinh các loại
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc có tính chất an thần kinh và gây hạ huyết áp thứ phát.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường giám sát huyết áp động mạch trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Nếu cần, phải điều chỉnh liều. Nhấn mạnh việc dùng thuốc đều đặn. Đặc biệt chú ý đến người bệnh cao tuổi.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Tương tác kiểu đối kháng dược lực. Các thuốc giống cường giao cảm beta có tác dụng tăng huyết áp nên khi dùng đồng thời với các thuốc làm hạ huyết áp, có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp của chúng.
Xử lý: Giám sát huyết áp đều đặn. Thông báo cho người bệnh về những nguy cơ biến đổi huyết áp, lập kế hoạch dùng thuốc đều đặn và tính đến dạng thuốc đã cho dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của các biến đổi huyết áp (sử dụng các thuốc cường giao cảm beta trong chứng hen hoặc khi doạ đẻ non).
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc; procarbazin
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến đổi quan trọng về huyết áp.
Xử lý: Thuốc ức chế MAO hiếm khi được sử dụng, có nhiều tương tác và do hiếm khi kê đơn, nên có ít nhận xét về cảnh giác dược. Tuy nhiên nên thận trọng, chỉ kê đơn dùng thuốc ức chế MAO sau khi đã ngừng dùng thuốc hạ huyết áp 2- 3 tuần lễ.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Các dẫn chất của pyrazol; indometacin hoặc dẫn chất; thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp; thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp tại thận các prostaglandin giãn mạch và/ hoặc gây ứ natri và nước. Nguy cơ suy thận cấp ở người bệnh mất nước.
Xử lý: Đảm bảo người bệnh được tiếp nước tốt, giám sát chức năng thận (độ thanh lọc creatinin), đảm bảo huyết áp động mạch ổn định, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Phải lưu ý đến các nguy cơ trên khi kê đơn thuốc, đặc biệt khi kê đơn dùng indometacin. Khuyên người bệnh theo dõi đều đặn huyết áp.
Glucocorticoid: tetracosactid
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp có thể bị giảm vì ứ natri và nước do glucocorticoid.
Xử lý: Điều chỉnh liều trong và sau điều trị bằng corticoid. Thông báo cho người bệnh để tăng cường tự giám sát trong khi điều trị bằng corticosteroid. Khuyên có một kế hoạch dùng thuốc đều đặn trong quá trình điều trị. Khuyên gặp lại bác sĩ, nếu có những biến đổi quan trọng về huyết áp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Hạ huyết áp là một tác dụng không mong muốn của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường giám sát huyết áp động mạch trong và sau khi ngừng điều trị một trong hai thuốc. Nếu cần, điều chỉnh liều. Nhấn mạnh việc phải dùng thuốc đều đặn. Đặc biệt chú ý đến người bệnh cao tuổi.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com