Thuốc kiềm hoá nước tiểu LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Là những thuốc làm tăng pH nước tiểu


Các thuốc trong nhóm


NATRI VÀ KALI CITRAT thuốc cốm uống 4%
Foncitril 4000 thuốc cốm uống 4%
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Các trạng thái khác: Nguy cơ hạ calci trong máu.
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Suy thận: Nguy cơ rối loạn kali máu và nhiễm kiềm máu. Theo dõi điện giải trong máu.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Acid ascorbic
Phân tích: Acid ascorbic là chất acid hoá nước tiểu, dùng dưới dạng vitamin C. Với các chất kiềm hoá nước tiểu, sẽ có sự trung hoà pH nước tiểu nếu dùng vitamin C liều cao (vượt quá 2g).
Xử lý: Trong một số hoàn cảnh điều trị, theo dõi pH của nước tiểu sẽ có ích. Đo pH nước tiểu bằng giấy chỉ thị. Tất cả phụ thuộc vào mục đích của điều trị. Khi cần kiềm hoá nước tiểu, không ghi đơn dùng vitamin C đồng thời và nhắc người bệnh không tự ý dùng vitamin C.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Ephedrin hoặc pseudoephedrin
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu làm tăng nửa đời và làm giảm sự đào thải của ephedrin và pseudoephedrin, do đó tác dụng điều trị và độc tính tăng lên. Lý do là khi pH của nước tiểu tăng, sự tái hấp thu của thuốc ở ống thận cũng tăng lên.
Xử lý: Phải giảm liều ephedrin, pseudoephedrin khi dùng cùng với các thuốc kiềm hoá nước tiểu.
Lithi
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu làm giảm nồng độ lithi trong huyết tương, như vậy kết quả điều trị sẽ giảm. Cơ chế là do độ kiềm trong nước tiểu làm tăng sự thanh lọc lithi ở thận.
Xử lý: Tránh dùng những thuốc kiềm hoá nước tiểu với liều cao (như các thuốc kháng acid chứa natri bicarbonat) đối với những người bệnh dùng lithium.
Tetracyclin (các cyclin)
Phân tích: Dùng đồng thời các tetracyclin với các thuốc kiềm hoá nước tiểu có thể làm tăng mạnh sự đào thải tetracyclin và làm giảm nồng độ thuốc này trong máu, làm giảm đáp ứng chữa bệnh của thuốc. Cơ chế có thể do môi trường kiềm trong nước tiểu làm giảm khả năng tái hấp thu thuốc ở ống thận.
Xử lý: Dùng hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 3 đến 4 giờ. Như vậy vẫn có thể chưa tránh được tương tác thuốc, phải dùng tetracyclin với liều cao hơn.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Chất acid hoá nước tiểu
Phân tích: Trung hoà hoá- lý
Xử lý: Kết hợp hợp lý hay bất hợp lý tuỳ theo sự trung hoà hoá-lý phù hợp hoặc không phù hợp với mục đích điều trị (trung hoà tính base).
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Thuốc cho đủ liều để kiềm hoá nước tiểu có thể làm tăng tái hấp thu amphetamin ở ống thận. Các chất acid hoá nước tiểu làm tăng thải amphetamin (pH khoảng 5). Amphetamin là một base được thải qua thận. Trong môi trường acid, có ít amphetamin ở dạng không bị phân cực Ngược lại, các chất kiềm hoá nước tiểu (pH khoảng 8) làm giảm rất nhiều sự đào thải amphetamin qua nước tiểu. Trong y văn, đã thông báo nhiều trường hợp loạn tâm thần do amphetamin bị giữ lại ở người bệnh có nước tiểu kiềm tính (tương tác đã được xác định rõ).
Xử lý: Acid hoá nước tiểu có lợi khi dùng amphetamin quá liều nhằm tạo điều kiện đào thải chất này (tương tác có lợi). Ngược lại, liệu pháp dùng amphetamin có thể bị thất bại nếu đào thải amphetamin xảy ra quá nhanh (vì acid hoá nước tiểu), hoặc gây ra loạn tâm thần do ứ amphetamin (vì kiềm hoá nước tiểu).
Methenamin
Phân tích: Hoạt tính của methenamin là do bị thủy phân trong nước tiểu tạo thành formol (tác dụng sát khuẩn) và amoniac. Sự thủy phân này chỉ xảy ra khi nước tiểu có pH acid. Do vậy, nên phối hợp chất này với một chất acid hoá nước tiểu để tạo điều kiện cho sự thủy phân; pH nước tiểu tăng trên 5 sẽ ức chế hoạt tính của methenamin.
Xử lý: Tránh ghi đơn đồng thời một chất kiềm hoá nước tiểu với methenamin. Cũng tránh kê đơn những thuốc kháng acid có các hydroxyd nhôm, calci, magnesi vì chúng làm tăng pH nước tiểu. Với methenamin, pH nước tiểu thích hợp là thấp hơn hoặc bằng 5.
Methotrexat
Phân tích: Natri bicarbonat làm tăng thải methotrexat qua thận.
Xử lý: Tính chất trên tạo điều kiện để tăng thải methotrexat khi dùng liều cao và để tránh kết tủa methotrexat trong ống thận.
Mexiletin
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu có thể làm giảm đào thải mexiletin qua thận. Tương tác này, ghi trong y văn, cho thấy có thay đổi tác dụng lâm sàng khi phối hợp thuốc.
Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thứ thuốc, phải theo dõi những kết quả lâm sàng và phải ý thức được những thay đổi có thể có về tác dụng dược lý của mexiletin.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Trong môi trường acid, phần lớn lượng quinidin được thải qua thận dưới dạng phân cực. Trong môi trường kiềm, quinidin tới thận dưới dạng không phân cực và được tái hấp thu. Như vậy trong trường hợp sau, tùy theo giá trị của pH, có nguy cơ tăng nồng độ của quinidin trong huyết tương, gây quá liều.
Xử lý: Trong một số hoàn cảnh điều trị, theo dõi pH nước tiểu là có ích. Có thể đo pH bằng băng giấy chỉ thị để kiểm tra tính acid hay tính kiềm của nước tiểu. Trong trường hợp nước tiểu kiềm tính, cần theo dõi điện tâm đồ và nồng độ quinidin trong huyết thanh. Từ đó, hiệu chỉnh lại liều lượng trong thời gian điều trị và lúc ngừng điều trị với chất kiềm hoá nước tiểu. Thuốc kháng acid có thể làm thay đổi pH vì làm kiềm hoá nước tiểu, nhưng trường hợp này, tương tác xảy ra yếu hơn do kiềm hoá thường không đủ. Tuy nhiên vẫn phải theo dõi việc phối hợp thuốc này.
Salicylat hay dẫn chất
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu sẽ làm tăng độ thanh lọc các salicylat và dẫn chất (như aspirin) ở thận, làm giảm nồng độ các chất này trong huyết thanh. Sự thanh lọc các salicylat tăng lên đột ngột khi pH của nước tiểu tăng đến giá trị 7 trở lên.
Xử lý: Khi người bệnh dùng salicylat đồng thời với một thuốc kiềm hoá nước tiểu, thì phải dùng salicylat với liều cao hơn khi không dùng thuốc kiềm hoá nước tiểu đồng thời. Việc xác định liều dùng dựa vào kết quả việc định lượng salicylat trong máu và đo pH của nước tiểu. Mặt khác, sự kiềm hoá nước tiểu sẽ làm giảm độc tính của salicylat khi dùng liều quá cao. Khi phải dùng salicylat cùng với thuốc kháng acid ở dạ dày, phải dùng hai loại thuốc này cách nhau ít nhất hai giờ.
Sulfonylurea: clorpropamid
Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu bằng một thuốc như natri bicarbonat có thể làm tăng đào thải clorpropamid. Tương tác này có thể có ích trong điều trị nhiễm độc clorpropamid. Nhưng nếu uống natri bicarbonat vì lý do khác, có thể làm giảm tác dụng điều trị của clorpropamid. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế clorpropamid sẽ tăng thải qua thận khi pH nước tiểu tăng.
Xử lý: Kiềm hoá nước tiểu có thể giúp ích trong điều trị nhiễm độc clorpropamid. Liều clorpropamid có thể cần phải tăng nếu người bệnh thường xuyên dùng natri bicarbonat. Phải giám sát glucose máutrong khi phối hợp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com