Liệu pháp vàng chống thấp khớp LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Các thuốc trong nhóm


VÀNG ống tiêm 25 mg; 50 mg; 100 mg
Allochrysine ống tiêm 25 mg; 50 mg; 100 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Thời kỳ cho con bú: Vì thiếu dữ liệu nên tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, vì có tiềm năng độc của thuốc.
Thời kỳ mang thai: Các dẫn chất này gây quái thai ở súc vật. Sử dụng cách ngừa thai hiệu quả.
Trường hợp khác: Tiền sử tai biến nặng với các muối vàng; tiền sử suy tủy; viêm miệng.
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Bệnh máu: Nguy cơ tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu hạt.
Suy tim: Cân nhắc tương quan nguy cơ/lợi ích.
Suy gan: Dùng dài ngày các muối vàng dẫn đến các bệnh tích tụ thuốc ở gan. Đã có thông báo những trường hợp viêm gan do thuốc kèm ứ mật trong gan.
Suy thận: Vàng tác động chủ yếu đến cầu thận và gây protein niệu và hội chứng hư thận, tiến triển thường thuận lợi. Nếu xuất hiện protein niệu, dứt khoát chống chỉ định liệu pháp dùng vàng.
Trường hợp khác: Eczema, các bệnh da.
Cần theo dõi: mức độ 1
Suy hô hấp - hen: Do tác dụng không mong muốn của thuốc này.
Người bệnh cao tuổi: Lưu ý là người bệnh cao tuổi thường có độ thanh lọc creatinin giảm.
Tương tác thuốc
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Ciclosporin; foscarnet
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Cộng hợp tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này có thể hay gặp, nhất là ở bệnh viện. Tuy cách dùng liều duy nhất hằng ngày hạn chế độc tính với tai và thận, song khi cần phối hợp, nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft). Theo dõi đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.
Pyrazol; quinin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ rối loạn các dòng tế bào máu (bất sản tủy) nặng thêm.
Xử lý: Khi phối hợp, cần theo dõi sinh học ở người có nguy cơ (huyết đồ).
Penicilamin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, rối loạn huyết học và ban da.
Xử lý: Cân nhắc kỹ tương quan lợi ích/nguy cơ đối với bối cảnh sinh lý-bệnh lý. Theo dõi phối hợp thuốc ở cơ sở chuyên khoa, nếu cần phối hợp.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Aminosid tiêm hoặc tại chỗ
Phân tích: Tăng creatin niệu. Hiệp đồng tác dụng độc với thận.
Xử lý: Những phối hợp này có thể hay gặp, nhất là ở cơ sở bệnh viện. Mặc dầu việc dùng liều duy nhất hàng ngày hạn chế được độc với tai và độc với thận, song khi cần phối hợp, nên tiến hành điều chỉnh liều tùy theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Theo dõi đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.
Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các chất độc với tủy khác buộc phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hoặc các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Khi cần phối hợp, theo dõi chặt chẽ huyết đồ và tiến hành giảm liều nếu cần.
Azathioprin; dantrolen; progabid; rifampicin; thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Phối hợp các thuốc có tiềm năng độc với gan (cộng hợp các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn một trong hai liệu pháp nếu có thể. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt vàng da. Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa và hạch to thì hướng về bệnh căn do thuốc. Tùy theo kết quả các xét nghiệm sinh học, cần phân biệt rõ nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi và viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng thuốc.
Carmustin hoặc dẫn chất; doxorubicin hoặc dẫn chất; mercaptopurin; methotrexat
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan và độc với máu.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan và độc với máu này, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) và huyết đồ, hoặc hoãn một trong hai liệu pháp nếu có thể. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc liệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa và hạch to thì hướng về bệnh căn do thuốc. Tùy theo kết quả các xét nghiệm sinh học, phân biệt rõ nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi và viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng điều trị.
Cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; thuốc chống ung thư các loại
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính huyết học do hiệp đồng tác dụng ức chế tủy xương, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, dùng liều thấp với mỗi thuốc và theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Phối hợp thuốc này được các bác sĩ chuyên khoa thực hiện và các phác đồ điều trị thường được xác định tốt.
Fluoro - 5 - uracil; procarbazin; thiotepa
Phân tích: Nguy cơ rối loạn các dòng tế bào máu (bất sản tủy) nặng thêm.
Xử lý: Khi phối hợp thuốc, cần theo dõi huyết học ở người bệnh có nguy cơ (huyết đồ).
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Interleukin chỉ có thể dùng ở cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ cộng hợp tác dụng độc với thận của hai thuốc.
Xử lý: Việc điều trị bằng interleukin chỉ có thể thực hiện tại cơ sở chuyên khoa, do tính nghiêm trọng của chỉ định. Vì vậy phải cân nhắc so sánh các tương tác tùy theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không thể hoãn được một trong hai liệu trình, phải theo dõi cẩn thận ion đồ và độ thanh lọc creatinin.
Niridazol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc độc với gan. Cũng có cả độc tính thần kinh của niridazol. Nguy cơ xuất hiện co giật, rối loạn tâm thần và độc tính với gan trong trường hợp phối hợp thuốc.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể được. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu thấy đồng thời ban da, ngứa, và hạch to thì hướng về bệnh căn do thuốc. Tùy theo kết quả xét nghiệm sinh học, phân biệt rõ nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi và viêm gan ứ mật phục hồi được khi ngừng thuốc.
Paracetamol
Phân tích: Uống paracetamol dài ngày, với liều lớn hơn 6g/ngày (theo cân nặng) gây độc với gan (viêm gan tiêu tế bào). Khi phối hợp với một chế phẩm độc với gan khác, nguy cơ độc với gan này tăng lên.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc hoãn một trong 2 thuốc, nếu được. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan do virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da tắc mật. Nếu có phối hợp ban da, ngứa và hạch to thì có thể bệnh căn do thuốc. Phân biệt rõ, tuỳ theo các thử nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không phục hồi với viêm gan tắc mật phục hồi được khi ngừng thuốc.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com