VERAPAMIL LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống đau thắt ngực, chẹn kênh calci và có tính chất ức chế enzym


Các thuốc trong nhóm


VERAPAMIL: ống tiêm 50 mg/2mL, ống tiêm 2 mg/2mL; viên nén bao phim 40 mg, 80 mg, 240 mg
Isoptin viên nén bao phim 40 mg; 80 mg
Isoptin ống tiêm 2 mg/2mL
Isoptin SR viên nén bao phim 240 mg
Verapamil hydrochloride ống tiêm 50 mg/2mL
chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Các trường hợp khác: Bloc nhĩ-thất hoàn toàn và giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim. Huyết áp thấp (tâm thu dưới 90mm Hg). Rối loạn chức năng xoang (tim)
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Trẻ em - trẻ còn bú: Tránh dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì thận trọng.
Thời kỳ mang thai: Vì thận trọng do thiếu dữ liệu.
Suy tim: Cần thận trọng khi sử dụng cho người suy tim các chất chống loạn nhịp, do có tác dụng ức chế chức năng cơ tim. Verapamil với tác dụng làm giảm co cơ tim là lớn nhất, là nguyên nhân trụy tim mạch, gây tử vong ở người suy tim.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Bepridil
Phân tích: Vì nguy cơ xoắn đỉnh có thể do bepridil, không nên phối hợp với một thuốc chống loạn nhịp làm chậm nhịp tim.
Xử lý: Tốt hơn, tránh phối hợp, trừ khi có hệ thống theo dõi liên tục (khoa hồi sức). Thực vậy, phối hợp các thuốc chống loạn nhịp với nhau nói chung rất khó, đòi hỏi phải tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ, nhưng cần phải tránh trong trường hợp đặc biệt của bepridil.
Phát thuốc: Thông báo cho bác sỹ kê đơn nguy cơ của phối hợp này.
Dantrolen
Phân tích: Đã có những trường hợp rung thất gây tử vong được quan sát thường xuyên trên súc vật. Do thận trọng, chống chỉ định phối hợp thuốc này, mặc dầu với người, đã có những người bệnh sử dụng một số phối hợp thuốc mà không có trở ngại gì.
Xử lý: Không nên chuốc lấy nguy cơ, nếu không có tất cả các phương tiện theo dõi và can thiệp tức thì (khoa hồi sức).
Disopyramid
Phân tích: Hai thuốc đều có tác dụng giảm co cơ tim, nên có nguy cơ tăng các tác dụng chống loạn nhịp, và các tác dụng không mong muốn của hai thuốc. Đã có các trường hợp tử vong.
Xử lý: Không được dùng disopyramid trong vòng 48 giờ trước hay trong vòng 24 giờ sau khi dùng verapamil, do tác dụng giảm co cơ tim của các chất này.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Amiodaron
Phân tích: Amiodaron có thể làm nhịp tim chậm thêm do một số chất chẹn beta, như diltiazem hay verapamil gây ra. Có thể xuất hiện rối loạn nhịp xoang và bloc nhĩ thất, nhất là ở những người bệnh có tiền sử rối loạn nhịp xoang.
Xử lý: Nếu phải phối hợp thuốc này, điều quan trọng là phải giảm liều lượng và phải theo dõi điện tâm đồ. Cần chú ý amiodaron có nửa đời là 28 ngày, nên tác dụng của tương tác có thể tồn tại nhiều tuần sau khi ngừng điều trị.
Buspiron
Phân tích: Dùng phối hợp với verapamil, tính chất dược lý và những tác dụng phụ của buspiron tăng. Cơ chế do chuyển hoá của buspiron ở gan và ở ruột non giảm do verapamil ức chế CYP3A4, nên làm tăng sinh khả dụng của thuốc.
Xử lý: Cần theo dõi chặt đáp ứng của người bệnh với buspiron trên lâm sàng khi bắt đầu dùng thêm và khi ngừng dùng verapamil. Hiệu chỉnh liều buspiron khi cần. Chất dihydropyridin chẹn kênh calci nào mà không ức chế CYP 3A4 thì không tương tác với verapamil. Ngược lại, một thuốc giải lo không bị CYP 3A4 chuyển hóa thì không tương tác với buspiron.
Prazosin
Phân tích: Verapamil làm tăng nồng độ prazosin trong huyết thanh và có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng do prazosin. Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc này, phải nhắc nhở người bệnh cần thận trọng khi hạ huyết áp thế đứng khi bắt đầu dùng prazosin.
Lithi
Phân tích: Có thể đã thấy nhiều kiểu tương tác khác nhau, với cơ chế còn chưa được biết, trong số đó có: tăng độc tính lithi, giảm nồng độ lithi trong huyết thanh. Có hai trường hợp nhịp tim chậm (trong đó một trường hợp sau đó có nhồi máu cơ tim gây tử vong) đã được báo cáo.
Xử lý: Theo dõi trong thời gian đầu xem phối hợp thuốc này có thật cần không. Nếu đúng như vậy, thời gian tiếp theo, theo dõi chặt chẽ các phản ứng của cá nhân người bệnh (các phản ứng này đến nay vẫn chưa dự đoán được), đặc biệt với người bệnh cao tuổi và/ hoặc có rối loạn tim mạch. Đã mô tả hiện tượng độc với thần kinh như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất điều hoà.... Báo cáo tất cả các điều bất thường tới Trung tâm cảnh giác thuốc.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của cytochrom P450. Có nguy cơ cạnh tranh quan trọng giữa ritonavir với các thuốc khác nhau bị chuyển hoá hoặc nghi ngờ bị chuyển hoá bởi isoenzym này. Sự cạnh tranh này làm giảm chuyển hoá và gây nguy cơ tăng mạnh nồng độ các thuốc đó trong huyết tương. Nguy cơ giảm huyết áp mạnh và sốc tim khi dùng verapamil. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về độc tính, và khi cần, giảm liều chất đối kháng calci.
Thuốc gây thư doãi cơ không khử cực
Phân tích: Tác dụng của thuốc gây thư doãi cơ không khử cực có thể tăng khi phối hợp với verapamil. Hiện tượng suy hô hấp có thể lâu hơn. Có thể do ức chế kênh calci tại màng cơ xương sau synap.
Xử lý: Tránh phối hợp thuốc này nếu có thể. Nếu không, hiệu chỉnh liều thuốc gây thư doãi cơ không khử cực, và theo dõi chức năng hô hấp và dùng biện pháp hỗ trợ hô hấp bằng máy.
Thuốc ức chế HMG -CoA reductase
Phân tích: Verapamil làm tăng nồng độ một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương, làm tăng độc tính của thuốc (viêm cơ, teo cơ vân). Cơ chế: có thể do verapamil ức chế chuyển hoá thuốc thông qua CYP3A4.
Xử lý: Nếu không tránh được phối hợp thuốc này, chỉ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase với liều duy trì, và nhắc người bệnh phải báo cáo mọi biểu hiện đau cơ, nhạy cảm đau cơ, yếu cơ. Trong loại thuốc này, fluvastatin và pravastatin thì isoenzym chịu trách nhiệm chuyển hoá chủ yếu không phải là CYP 3A4, nên ít tương tác với verapamil và là những thuốc thay thế an toàn.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Baclofen
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp và xuất hiện hạ huyết áp do tác dụng hiệp đồng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp và khi cần, hiệu chỉnh liều verapamil.
Barbituric
Phân tích: Tăng độ thanh lọc verapamil (khoảng 4 lần) và giảm sinh khả dụng (khoảng 5 lần)
Xử lý: Tất cả tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị chính và thời gian điều trị của mỗi thuốc. Có thể thất bại trong điều trị.
Calci
Phân tích: Phối hợp có thể dùng để điều trị quá liều các chất ức chế calci và ngược lại. Tác dụng dược lý đạt được chủ yếu khi dùng calci đường tĩnh mạch, làm giảm tác dụng các chất ức chế calci.
Xử lý: Phối hợp thuốc này đã được sử dụng để kiểm soát hạ huyết áp và nhịp tim chậm gây ra bởi verapamil. Phối hợp cũng được dùng để điều trị trường hợp dùng quá liều chất ức chế calci hoặc rung tim gây ra do calci gluconat. Uống calci không có hoặc có ít tác dụng.
Carbamazepin
Phân tích: Tương tác dược động học. Tăng đáng kể nồng độ carbamazepin trong huyết thanh do ức chế enzym chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Chọn một chất đối kháng calci khác không có nhược điểm này, hoặc hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp lúc bắt đầu, trong khi điều trị và khi ngừng điều trị với một trong hai thuốc. Giảm liều lượng carbamazepin.
Chất chủ vận của morphin
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp khi phối hợp hai thuốc này. Tùy loại thuốc dùng, hạ huyết áp có thể nặng nhẹ khác nhau. Nếu cần, hiệu chỉnh liều của một hay hai thuốc. Lập kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Tăng cường theo dõi ngưòi cao tuổi (nguy cơ ngã), và khuyên họ chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ để hiệu chỉnh lại liều lượng, nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị.
Ciclosporin
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do ức chế một nhóm enzym của cytochrom P450.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, và hiệu chỉnh liều lượng lúc bắt đầu và khi ngừng dùng verapamil. Cần lưu ý nồng độ ciclosporin có những biến động lớn giữa các cá thể, và phải theo dõi phải đều đặn.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp và hiệu chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp ở thì đầu, trong khi điều trị và sau khi ngừng dùng clozapin. Cần thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Nguy cơ tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Tăng nguy cơ rối loạn nhĩ-thất và nhịp tim chậm, do tăng tác dụng của digoxin trên tính tự động và dẫn truyền tim, và do giảm đào thải thuốc này. Phải theo dõi ở cơ sở chuyên khoa, nhất là trong tuần đầu tiên.
Xử lý: Theo dõi ở cơ sở chuyên khoa: theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ, máu  (hàm lượng digoxin trong máu). Khi cần, hiệu chỉnh liều lượng digoxin trong khi điều trị và sau khi ngừng verapamil. Cần chú ý là natri đưa vào cơ
thể qua thức ăn hay qua thuốc, có thể gây nguy cơ phù phổi cấp ở người suy tim nặng.
Indometacin hoặc dẫn chất
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính cả hai thuốc do bị đẩy khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương. Tương tác dược động học về phân bố thuốc.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil, và hiệu chỉnh liều lượng của chất ức chế calci này. Theo dõi các tác dụng không mong muốn của indometacin (đau bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn...)
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Verapamil là chất ức chế một số cytochrom P450 và có thể gây tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng độc tính của thuốc phối hợp.
Xử lý: Vì tương tác dược động học này, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh của valproat do có phạm vi điều trị hẹp.
Nicorandil
Phân tích: Phối hợp với bất kỳ một thuốc hạ huyết áp nào đều có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, có thể dẫn đến sốc.
Xử lý: Tăng cường theo dõi huyết áp trong khi dùng và khi ngừng một trong hai thuốc. Cần đặc biệt chú ý đến điều này ở người bệnh cao tuổi.
Pyrazol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính của hai thuốc do bị đẩy khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương. Tương tác dược động học về phân bố thuốc. Tương tác này cần xem xét trong hoàn cảnh hiện nay phần lớn các pyrazol được dùng tại chỗ, như vậy theo tiên nghiệm, hầu như không có tác dụng toàn thân nếu sử dụng đúng cách.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil, và hiệu chỉnh liều lượng của chất ức chế calci này. Theo dõi những tác dụng không mong muốn của pyrazol (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, chán ăn).
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tương tác dược động: verapamil là chất ức chế một số enzym cytochrom P450; có thể gây tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh, và có thể xuất hiện tác dụng độc của quinidin.
Xử lý: Vì tương tác dược động này, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh vì quinidin có phạm vi điều trị hẹp.
Rifampicin
Phân tích: Giảm nồng độ verapamil trong huyết thanh, có thể do tác dụng cảm ứng enzym của rifampicin. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil, và nồng độ verapamil trong huyết thanh. Nếu cần, hiệu chỉnh liều lượng verapamil vì có nguy cơ điều trị thất bại.
Salicylat
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính của hai thuốc do bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương. Tương tác dược động học về phân bố thuốc.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil và hiệu chỉnh liều lượng của chất ức chế calci này. Theo dõi những tác dụng phụ của các salicylat gồm đau bụng, chảy máu cam, chảy máu lợi, ù tai, nhức đầu.
Sotalol
Phân tích: Do tác dụng giảm co cơ tim rõ rệt của các thuốc này, có nguy cơ thực sự về nhịp tim chậm quá mức, ngừng xoang, rối loạn dẫn truyền xoang, nhĩ - thất và suy tim.
Xử lý: Chỉ kê đơn phối hợp này nếu theo dõi điện tâm đồ được thực hiện đều đặn, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi và vào lúc bắt đầu điều trị. Cần chú ý khi ngừng hai thuốc ở người có bệnh động mạch vành.
Tacrolimus
Phân tích: Có thể có ức chế chuyển hoá tacrolimus ở gan. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Cần giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận qua định lượng creatinin máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Có thể do các tính chất ức chế enzym của thuốc phối hợp, nên có nguy cơ quá liều theophylin.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và sinh học (định lượng nồng độ trong huyết thanh) của theophylin. Hiệu chỉnh liều lượng theo kết quả lâm sàng và sinh học. Cần nhớ những dấu hiệu lâm sàng chủ yếu về ngộ độc theophylin là buồn nôn, tim đập nhanh, nhức đầu, nôn và nguy cơ co giật.
Thuốc chẹn alpha
Phân tích: Phối hợp hai thuốc chống tăng huyết áp gây nguy cơ hạ huyết áp quan trọng ở người bệnh.
Xử lý: Có thể phối hợp hai thuốc chống tăng huyết áp ở thì hai. Thông báo cho người bệnh về nguy cơ hạ huyết áp, và xây dựng một kế hoạch dùng thuốc trải đều trong cả ngày, có tính tới tính chất dược động học của các thuốc. Khuyên người bệnh tự theo dõi đều đặn khi dùng thêm thuốc thứ hai, và khi ngừng một trong hai thuốc.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Do tác dụng giảm co cơ tim mạnh của cả hai thuốc này (kể cả dạng thuốc nhỏ mắt của chất chẹn beta) có nguy cơ thực sự chậm nhịp tim quá mức, ngừng xoang, rối loạn dẫn truyền xoang - nhĩ thất, và suy tim.
Xử lý: Chỉ có thể kê đơn phối hợp thuốc này nếu theo dõi điện tâm đồ được tiến hành đều đặn, đặc biệt với người bệnh cao tuổi và lúc bắt đầu điều trị. Chú ý lúc ngừng hai thuốc này ở người bị bệnh mạch vành.
Thuốc chống tăng huyết áp, giãn mạch
Phân tích: Tăng thêm tác dụng chống tăng huyết áp.
Xử lý: Cần phải hiệu chỉnh liều lượng. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn, và yêu cầu người bệnh tuân thủ. ở giai đoạn đầu điều trị, khuyên người bệnh đo (hay nhờ đo) huyết áp đều đặn, cho đến khi lập được cân bằng trong điều trị.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen 
Phân tích: Có thể hạ huyết áp thêm, mặc dầu các chất đối kháng calci có thể có ích để dự phòng nhịp tim nhanh trên thất, tăng huyết áp và co thắt động mạch vành trong khi phẫu thuật.
Xử lý: Tương tác mà bác sỹ gây mê phải quản lý, dựa theo các thông số theo dõi trong quá trình phẫu thuật.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc; procarbazin
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc có thể gây biến động huyết áp quan trọng.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO được sử dụng tương đối ít, các tương tác thì nhiều, do việc ít được kê đơn, nên các nhận xét về cảnh giác thuốc ít có. Tuy nhiên, vì thận trọng, nên đảm bảo một khoảng cách 2 đến 3 tuần lễ kể từ lúc ngừng thuốc đến khi lại kê đơn thuốc ức chế MAO.
Vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Qua y văn, các thông tin mâu thuẫn với nhau: có thể verapamil đẩy vincristin khỏi glycoprotein trong máu; có thể giảm hấp thu verapamil ở ruột do vincristin gây ra. Tương tác còn cần thêm nhiều tài liệu bổ sung
Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng với verapamil và phải hiệu chỉnh liều lượng cho thích hơp.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Saquinavir
Phân tích: Do cạnh tranh ở khâu cytochrom P450, nên saquinavir có thể làm giảm chuyển hoá của thuốc phối hợp, kéo theo tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của nó.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về sự xuất hiện các tác dụng độc.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
Xử lý: Theo dõi huyết áp, mặc dầu phối hợp này vẫn thường được dùng mà không bắt buộc phải hiệu chỉnh lại liều lượng hay thay đổi cách điều trị.
Thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp. Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin thận gây giãn mạch và kéo theo hiện tượng giữ natri và nước. Có nguy cơ suy thận cấp ở người bệnh mất nước.
Xử lý: Kiểm tra chắc chắn là người bệnh được tiếp nước đầy đủ. Theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin), kiểm soát tính ổn định của huyết áp, nhất là khi bắt đầu điều trị. Đặc biệt cần lưu ý tương tác này khi kê đơn indometacin và các dẫn chất salicylat với liều cao. Khuyên người bệnh theo dõi đều đặn huyết áp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com