ZIDOVUDIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống virus dùng điều trị AIDS và ARC (AIDS related complex - Phức hợp liên quan đến bệnh AIDS)


Các thuốc trong nhóm


ZIDOVUDIN nang 100 mg
Retrovir nang 100 mg
Chú ý khi chỉ định thuốc
Chống chỉ định: mức độ 4
Các trường hợp: Quá mẫn với thuốc. Rối loạn huyết học nghiêm trọng (hemoglobin và bạch cầu đa nhân trung tính).
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Do thiếu dữ liệu.
Trẻ em: Với trẻ em có tỷ lệ transaminase lớn hơn 5 lần bình thường hay tăng bilirubin máu.
Thời kỳ mang thai: Đặc biệt trước tuần thứ 14 thai kỳ, phải cân nhắc kỹ khi kê đơn, và phải thông tin chi tiết cho người bệnh.
Suy gan: Khi gan to và khi transaminase tăng nhanh phải ngừng điều trị.
Tương tác thuốc
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Methotrexat
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, vì hiệp đồng các tác dụng trên dihydrofolat reductase, có thể dẫn đến thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc và phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Việc phối hợp thuốc này dành cho các bác sỹ chuyên khoa, và các phác đồ điều trị thường đã được xác định rõ ràng. Có thể bổ sung thêm acid folinic.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Atovaquon
Phân tích: Atovaquon làm tăng nồng độ zidovudin trong huyết thanh, do đó làm tăng độc tính của zidovudin. Cơ chế là atovaquon ức chế sự liên hợp glucuronic của zidovudin.
Xử lý: Theo dõi tác dụng của zidovudin khi dùng phối hợp với atovaquon. Nếu nghi ngờ có tương tác, giảm liều zidovudin.
Paracetamol
Phân tích: Nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và độc với gan.
Xử lý: Có thể thay thế bằng aspirin và/ hay ibuprofen. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi số lượng và công thức máu và chức năng gan đều đặn.
Probenecid
Phân tích: Có khả năng ức chế liên hợp glucuronic và giảm đào thải qua thận, kéo theo tăng nửa đời và nồng độ huyết thanh, và như vậy, tăng độc tính zidovudin.
Xử lý: Nên tránh phối hợp này.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Aciclovir
Phân tích: Xuất hiện các tác dụng phụ như ngủ lịm, suy nhược. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Báo trước cho người bệnh, yêu cầu nằm nghỉ, nếu cần.
Actinomycin D; azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; clozapin; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; phenicol; procarbazin; thiotepa; vincamin; vincristin hoặc thuốc tương tự; thuốc chống ung thư khác
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc độc với tủy xương đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu và các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và giảm liều lượng, nếu cần.
Amphotericin B
Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc độc với tủy xương đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ và nếu cần, giảm liều lượng.
Barbituric; carbamazepin; primidon
Phân tích: Ngoại suy từ rifampicin và rifabutin, các thuốc kể trên sẽ gây giảm nồng độ zidovudin do tăng chuyển hoá của nó (cảm ứng enzym).
Xử lý: Nếu thấy đáp ứng với zidovudin bị giảm, hiệu chỉnh lại liều lượng zidovudin.
Benzodiazepin
Phân tích: ức chế cạnh tranh sự liên hợp glycuronic với zidovudin và giảm độ thanh lọc chất này, đặc biệt khi dùng các benzodiazepin có thể liên hợp với acid glycuronic (lorazepam, oxazepam, temazepam). Có nguy cơ tăng độc tính của zidovudin.
Xử lý: Cần theo dõi lâm sàng khi phối hợp thuốc. Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc này khi thấy tăng độc tính của zidovudin, hoặc chọn một benzodiazepin đã chuyển hoá.
Dapson; flucytosin
Phân tích: Tăng độc tính với tủy xương.
Xử lý: Theo dõi đều đặn huyết đồ.
Indometacin; salicylat
Phân tích: Tăng độc tính của mỗi thuốc, do ức chế cạnh tranh liên hợp glycuronic ở vi thể gan.
Xử lý: Theo dõi những tác dụng không mong muốn liên quan đến aspirin, indometacin và zidovudin: theo dõi huyết học (số lượng và công thức máu) và lâm sàng (suy nhược, buồn nôn, nôn,...).
Macrolid
Phân tích: Clarithromycin có thể gây giảm nồng độ zidovudin trong huyết tương.
Xử lý: Nếu thấy giảm đáp ứng với zidovudin sau khi bắt đầu dùng clarithromycin, phải tăng liều zidovudin, hay sử dụng một kháng sinh khác tùy theo kháng sinh đồ.
Methadon; pentamidin
Phân tích: Các thuốc này làm tăng nồng độ zidovudin trong huyết tương do làm giảm chuyển hoá zidovudin.
Xử lý: Giảm liều lượng zidovudin. Theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan đến zidovudin (theo dõi huyết học và lâm sàng).
Natri valproat hoặc dẫn chất; pyrimethamin; trimethoprim
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do hiệp đồng các tác dụng trên dihydrofolat reductase, có thể dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải dùng liều thấp đối với mỗi thuốc và phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Việc phối hợp thuốc này dành cho các bác sĩ chuyên khoa, và thường là các phác đồ điều trị đã được quy định rõ ràng. Có thể bổ sung acid folinic.
Phenytoin
Phân tích: ức chế chuyển hoá zidovudin do sự cạnh tranh liên hợp glucuronic và cả sự thanh lọc chất này. Khi phối hợp với zidovudin, nhận thấy có sự biến đổi về nồng độ phenytoin. Theo y văn, nồng độ này có thể thay đổi theo chiều tăng hay giảm. Tương tác này còn cần được nghiên cứu thêm.
Xử lý: Hiệu chỉnh liều lượng zidovudin, theo dõi các tác dụng huyết học của zidovudin và theo dõi lâm sàng về hiệu quả của phenytoin (định lượng trong huyết tương).
Rifabutin; rifampicin
Phân tích: Các chất này gây giảm nồng độ zidovudin, do tăng chuyển hoá (cảm ứng enzym).
Xử lý: Nếu thấy giảm đáp ứng với zidovudin, sau khi điều trị với rifabutin hay với rifampicin, phải hiệu chỉnh liều lượng zidovudin.
Sulfamid kháng khuẩn
Phân tích: Có thể phối hợp thuốc. Tăng độc tính với máu do hiệp đồng các tác dụng ức chế trên dihydrofolat reductase (tác dụng riêng của trimethoprim).
Xử lý: Tăng cường theo dõi huyết học đối với những người bệnh này, và xét vấn đề trong thực tế sinh lý bệnh học cụ thể.
Thuốc chống nấm dẫn xuất của imidazol
Phân tích: Các thuốc này làm tăng nồng độ zidovudin trong huyết tương do làm giảm chuyển hoá zidovudin (đối với fluconazol phải dùng liều cao).
Xử lý: Cần giảm liều zidovudin. Theo dõi những tác dụng không mong muốn có liên quan đến zidovudin (theo dõi huyết học và lâm sàng).

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com