CICLOSPORIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc ức chế miễn dịch, dùng trong ghép thận,
hoặc trong một số chỉ định như bệnh vẩy nến

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CICLOSPORIN nang mềm 25 mg; 50 mg; 100 mg
Sandimmun nang mềm 25 mg; 50 mg; 100 mg          
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Ciclosporin qua được sữa mẹ.
Thời kỳ mang thai: Do thận trọng.
Cần theo dõi: mức độ 1
Tăng huyết áp: Tăng huyết áp động mạch đã được mô tả ở những người bệnh điều trị bằng ciclosporin.
Suy gan: Nhận xét thấy tăng bilirubin máu và aminotransferase (transaminase). Theo dõi các thông số này và điều chỉnh liều.
Suy thận: Thường hay thấy tăng creatinin máu và ure máu. Theo dõi các thông số này và điều chỉnh liều.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Tacrolimus
Phân tích: Theo các nghiên cứu, tăng nồng độ ciclosporin hoặc nồng độ tacrolimus trong huyết tương, do ức chế chuyển hoá của chúng ở ruột và gan. Mỗi chất hình như làm chậm chuyển hoá của chất kia. Ngoài ra còn hiệp đồng các tác dụng độc với thận của hai thuốc này.
Xử lý: Phải cấm phối hợp thuốc, nếu không sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu quan trọng về độc tính với thận. Khuyến cáo nên chờ ít nhất 24 giờ sau liều cuối cùng của ciclosporin mới dùng liều tacrolimus đầu tiên.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Dihydropyridin
Phân tích: Phối hợp nifedipin - ciclosporin được sử dụng để chữa tăng huyết áp do ciclosporin gây ra, thậm chí bảo vệ chống độc tính với thận của ciclosporin. Những tác dụng không mong muốn của nifedipin có thể tăng (đỏ bừng, ban) và nguy cơ tăng sản lợi đã được ghi nhận. Cần chú ý là đã xác định rõ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh có thể tăng gấp đôi, thậm chí gấp ba, khi nicardipin được dùng cùng. Cần có những nhận xét thêm để xác định điều gì xảy ra với các dihydropyridin khác.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Với nicardipin, nên giảm liều dùng khoảng một nửa và theo dõi thật cẩn thận hàm lượng trong huyết thanh và chức năng thận (độ thanh lọc creatinin). Nếu dùng các dihydropyridin khác, nên theo dõi ciclosporin máu và chuyển các nhận xét cho Trung tâm cảnh giác thuốc. Lưu ý là ciclosporin có những biến động rất mạnh giữa các cá thể và việc theo dõi phải đều dặn.
Foscarnet; vàng
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này có thể hay gặp, nhất là ở cơ sở bệnh viện; tuy cách dùng liều duy nhất mỗi ngày hạn chế được độc tính với thính giác và thận, nhưng khi cần phối hợp, nên tiến hành điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Nếu độc tính thận xảy ra, nên ngừng foscarnet và theo dõi người bệnh. Theo dõi đặc biệt người cao tuổi.
Melphalan
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch, có thể dẫn đến phát triển
u lympho giả. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn nặng về chức năng thận.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Nếu có thể, xem xét lại chiến lược điều trị. Nếu cần phối hợp, chỉ có thể làm tại cơ sở chuyên khoa, phải được theo dõi đều đặn tuỳ thuộc vào nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Ritonavir hoặc thuốc tương tự ức chế protease
Phân tích: Tăng nồng độ của ciclosporin và tăng nguy cơ độc tính có thể xảy ra. Nồng độ chất ức chế protease cũng có thể tăng. Tăng nồng độ của những thuốc này có thể xảy ra trong vòng 3 ngày khi điều trị phối hợp. Cơ chế do ức chế chuyển hoá của thuốc này hay thuốc kia.
Xử lý: Theo dõi nồng độ ciclosporin và creatinin trong huyết thanh khi bắt đầu hoặc khi ngừng dùng chất ức chế protease. Có thể cần phải giảm liều.
Thuốc chống ung thư các loại
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, biểu hiện bằng tăng độc tính với thận.
Xử lý: Thực hiện phối hợp thuốc tại cơ sở chuyên khoa. Tăng cường theo dõi chức năng thận.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin, do tác dụng ức chế miễn dịch của ciclosporin.
Xử lý: Khoảng thời gian cần tôn trọng giữa hai thuốc là từ 3 tháng đến 1 năm, tuỳ thuộc vào cường độ ức chế miễn dịch.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; dactinomycin; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; mercaptopurin; methotrexat; procarbazin; thiotepa
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất ức chế miễn dịch. Do sự ức chế miễn dịch này quá mạnh, có thể xuất hiện u lympho giả.
Xử lý: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch này phải được suy xét và phải cân nhắc giữa nguy cơ/ lợi ích, tuỳ theo mục tiêu điều trị. Phối hợp chỉ được thực hiện ở cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi người bệnh thật chặt chẽ.
Barbituric; primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Giảm hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh do kích thích dị hoá bởi enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, theo dõi kỹ hàm lượng của ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc ngừng điều trị bằng thuốc kia. Lưu ý là ciclosporin có những biến động lớn về nồng độ trong máu giữa các cá thể người bệnh và do đó phải theo dõi đều đặn.
Các steroid đồng hoá, alkyl hoá ở C 17-21
Phân tích: Tăng hàm lượng ciclosporin trong huyết tương, do tăng hấp thu hoặc ức chế chuyển hoá ở gan.
Xử lý: Tính đến những biến động về nồng độ ciclosporin trong máu khá quan trọng giữa các cá nhân, thời gian đầu nên giảm liều xuống một nửa và điều chỉnh đều đặn liều ciclosporin lúc bắt đầu, lúc đang và sau khi ngừng điều trị thuốc tăng đồng hoá. Theo dõi đều đặn người bệnh.
Carbamazepin
Phân tích: Giảm hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh do kích thích dị hoá bởi enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc ngừng điều trị bằng carbamazepin. Lưu ý là ciclosporin có những biến động lớn về nồng độ trong máu giữa các cá thể người bệnh, do đó phải theo dõi đều đặn.
Corticosteroid
Phân tích: Mặc dầu phối hợp này có lợi về mặt điều trị đối với ghép cơ quan, nhưng độc tính có thể tăng. Cơ chế: do có sự giảm thoái biến ở gan của thuốc này hoặc thuốc kia hoặc của cả hai.
Xử lý: Điều chỉnh liều của thuốc này hoặc thuốc kia hoặc của cả hai cho phù hợp nếu có dấu hiệu độc tính hoặc thải ghép xảy ra.
Danazol
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương, kèm nguy cơ xuất hiện tác dụng độc với thận, khi phối hợp với danazol. Sự tăng nồng độ trong huyết thanh này thể hiện sau nhiều ngày điều trị. Cơ chế do có sự ức chế chuyển hoá của ciclosporin.
Xử lý: Theo dõi cẩn thận hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh trong khi điều trị và khi ngừng điều trị với danazol.
Diltiazem
Phân tích: Tăng hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và tăng độc tính. Cơ chế do có sự ức chế chuyển hoá của ciclosporin ở gan.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và khi kết thúc điều trị bằng diltiazem, hoặc verapamil. Lưu ý là ciclosporin có những biến động lớn về nồng độ trong máu giữa các cá thể người bệnh, do đó phải theo dõi đều đặn.
Griseofulvin
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh dẫn đến giảm tác dụng dược lý. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ hàm lượng ciclosporin và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc chấm dứt điều trị với griseofulvin. Lưu ý là hàm lượng ciclosporin trong máu chịu nhiều biến động mạnh giữa các cá thể và phải theo dõi đều đặn.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Interleukin chỉ có thể sử dụng ở cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ hiệp đồng các tác dụng độc với thận của hai thuốc.
Xử lý: Điều trị bằng interleukin chỉ có thể làm tại cơ sở chuyên khoa, có tính đến tầm quan trọng của chỉ định. Từ đó, các tương tác phải được cân nhắc tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không thể hoãn được một trong hai thuốc, theo dõi cẩn thận ion đồ và độ thanh lọc creatinin.
Macrolid
Phân tích: Tăng nồng độ trong máu của ciclosporin và tăng nguy cơ độc tính (thận và thần kinh). Cơ chế do ức chế chuyển hoá của ciclosporin ở gan. Tương tác được mô tả với erythromycin, troleandomycin và clarithromycin.
Xử lý: Cần tránh phối hợp với erythromycin, troleandomycin; cần theo dõi tương tác với các macrolid khác. Theo dõi hàm lượng ciclosporin và creatinin trong huyết thanh và quan sát độc tính. Điều chỉnh liều của ciclosporin nếu cần thiết.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do valproat ức chế một nhóm cytochrom P450.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng natri valproat. Lưu ý là ciclosporin máu biến động nhiều giữa các cá thể bệnh nhân và phải theo dõi đều đặn.
Octreotid
Phân tích: Nguy cơ tụt nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, dẫn đến đáp ứng ức chế miễn dịch không thoả đáng và nguy cơ thất bại điều trị. Cơ chế không chắc chắn, có thể là sandostatin làm giảm hấp thu ciclosporin ở ruột.
Xử lý: Phối hợp này có nhiều tư liệu thông báo. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi chặt chẽ ciclosporin máu và điều chỉnh liều khi bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị bằng octreotid.
Phenytoin
Phân tích: Nồng độ ciclosporin trong huyết thanh bị giảm do phenytoin, dẫn đến giảm tác dụng ức chế miễn dịch của ciclosporin và người bệnh dễ thải bỏ mảnh ghép. Điều này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị phenytoin và giảm nhẹ trong vòng 1 tuần sau khi ngừng phenytoin. Cơ chế: Có thể có sự giảm hấp thu hoặc tăng chuyển hoá của ciclosporin.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ ciclosporin trong khi dùng cùng với phenytoin, điều chỉnh liều của ciclosporin để duy trì nồng độ trong phạm vi điều trị.
Progestogen hoặc dẫn chất
Phân tích: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong máu, do giảm đào thải ở gan, và tăng cả creatinin máu và transaminase.
Xử lý: Lưu ý những nguy cơ này và tiến hành định lượng ciclosporin đều đặn, đặc biệt ở phụ nữ dùng thuốc uống ngừa thai. Việc kê đơn ciclosporin do các nhà chuyên khoa thực hiện. Có những biến động mạnh giữa các cá thể người bệnh. Nên chú ý đến mọi biến động về ciclosporin máu.
Rifabutin
Phân tích: Tác dụng ức chế miễn dịch của ciclosporin có thể giảm. Điều này xảy ra sớm sau khi bắt đầu điều trị rifabutin khoảng 2 ngày và có thể tồn tại 1-3 tuần sau khi ngừng thuốc này. Cơ chế: Chuyển hoá của ciclosporin tăng rõ rệt do cảm ứng enzym ở gan bởi rifabutin. Sinh khả dụng của ciclosporin giảm do cảm ứng các enzym cytochrom P450 ở ruột.
Xử lý: Có thể cần phải tăng liều của ciclosporin trong thời gian điều trị cùng với rifabutin. Phải theo dõi thường xuyên nồng độ của ciclosporin và creatinin trong huyết thanh trong thời gian điều trị rifabutin và sau khi ngừng thuốc này. Nếu có thể, tránh phối hợp này.

 

Rifampicin
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh do kích thích dị hoá bởi enzym (rifampicin gây cảm ứng enzym). Các nồng độ ciclosporin có thể giảm một nửa, thậm chí còn một phần ba.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng rifampicin. Lưu ý là ciclosporin máu biến động nhiều giữa các cá thể người bệnh và phải theo dõi đều đặn.
Synergistin
Phân tích: Tương tác được mô tả với pristinamycin. Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, có lẽ do ức chế dị hoá ciclosporin ở gan.
Xử : Theo dõi chức năng thận qua độ thanh lọc creatinin. Điều chỉnh liều trong và sau khi ngừng điều trị cùng với pristinamycin.
Thuốc chống loét kháng H2 kiểu cimetidin
Phân tích: Cimetidin là chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450), chịu trách nhiệm về các biến đổi sinh học của một số thuốc. Ngoài ra thuốc làm giảm dòng máu qua gan. Do đó, hàm lượng trong huyết tương của một số thuốc tăng (nguy cơ quá liều), nhưng khi ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có sự tăng hàm lượng ciclosporin trong máu do ức chế enzym.
Xử lý: Ciclosporin có phạm vi điều trị hẹp, sự ức chế biến đổi sinh học của nó dẫn đến nguy cơ quá liều. Nếu cần, tăng cường theo dõi hàm lượng ciclosporin trong huyết tương, nếu xuất hiện các dấu hiệu quá liều, hoặc thay đổi thuốc chống loét. Ciclosporin được dùng tại cơ sở chuyên khoa bởi các thầy thuốc có kinh nghiệm về thuốc ức chế miễn dịch, liều lượng thường được điều chỉnh qua việc theo dõi hàm lượng ciclosporin trong huyết tương và các thông số cho biết tình trạng các chức năng gan và thận.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Tăng hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh có thể quan trọng và rõ rệt, nhất là với ketoconazol (tăng từ 5 đến 10 lần). Cơ chế do ức chế chuyển hoá của ciclosporin ở gan và ruột.
Xử lý: Phối hợp này cần tránh, kể cả thực hiện ở cơ sở chuyên khoa; nếu không, phải giảm liều xuống rất nhiều để tránh độc tính nghiêm trọng. Với itraconazol và fluconazol, có những biến đổi không hằng định nhưng quan trọng. Cần nhớ rằng có một phác đồ chính xác về tương tác giữa ketoconazol và ciclosporin, bằng cách giảm hơn 70% liều của ciclosporin (giữa 68% và 89%) để giảm những chi phí do ciclosporin. Tuy vậy phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu thường xuyên và đều đặn hơn.
Thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Độc tính với thận của cả hai thuốc có thể tăng. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận.
Thuốc đối quang có iod
Phân tích: Tăng creatinin niệu. Hiệp đồng tác dụng độc với thận.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin) trước và sau xét nghiệm X quang. Những người bệnh dùng ciclosporin phần lớn là những người ghép thận. Nên tránh phối hợp các thuốc độc với thận. Yêu cầu người bệnh thông báo cho cán bộ X quang là đang điều trị ciclosporin.
Thuốc lợi tiểu giữ kali
Phân tích: Đã ghi nhận có sự tăng creatinin máu mà không có biến đổi về ciclosporin máu.
Xử lý: Theo dõi creatinin máu và chức năng thận khi cần phải phối hợp thuốc.

Thuốc lợi tiểu thải kali; furosemid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng creatinin máu, nhất là với các thuốc lợi tiểu thiazid. Tương tác này cần được nghiên cứu thêm. Các công bố còn hiếm.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận khi phối hợp các thuốc này. Nếu thấy có bất thường nào, trao đổi các nhận xét với Trung tâm cảnh giác thuốc, vì tương tác này cần được xác nhận.
Thuốc ức chế HMG - CoA reductase
Phân tích: Hàm lượng trong huyết tương và tác dụng có hại của các chất ức chế HMG – CoA reductase tăng. Tăng nguy cơ tiêu cơ vân và suy thận. Những nguy cơ này phụ thuộc liều. Cơ chế: do giảm chuyển hoá thuốc hạ cholesterol máu ở gan.
Xử lý: Nếu không tránh được phối hợp này, nên xem xét giảm liều của thuốc hạ cholesterol máu. Yêu cầu người bệnh thông báo ngay cho bác sĩ điều trị khi xuất hiện đau cơ hoặc yếu cơ.
Verapamil                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và tăng độc tính. Cơ chế do ức chế chuyển hoá của ciclosporin bởi enzym microsom ở gan và ở thành ruột.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng verapamil. Lưu ý là ciclosporin máu biến động nhiều giữa các cá thể và phải theo dõi đều đặn.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này hay gặp, nhất là ở bệnh viện. Mặc dầu cách dùng liều duy nhất trong ngày hạn chế được độc tính với thính giác và thận, nhưng khi cần phối hợp, nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault ). Theo dõi đặc biệt người bệnh cao tuổi.
Amphotericin B
Phân tích: Tăng độc tính của ciclosporin đối với thận. Tương tác xảy ra trong vài ngày sau khi dùng thêm amphotericin B cùng với ciclosporin. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu phối hợp hai thuốc này, cần thường xuyên xác định creatinin  huyết thanh. Người bệnh nào phát triển suy thận, phải tạm thời giảm liều của ciclosporin hoặc thay thế bằng một thuốc ức chế miễn dịch khác.
Cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch. Do sự ức chế miễn dịch này quá mức, có thể thấy phát triển u lympho giả.
Xử lý: Sự phối hợp hai chất ức chế miễn dịch này phải được suy tính và tương quan nguy cơ/ lợi ích phải được cân nhắc tuỳ theo mục tiêu điều
trị. Chỉ có thể tiến hành tại cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi chặt chẽ người bệnh.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin máu và tăng nguy cơ độc tính. Cơ chế do có thể giảm chuyển hoá của ciclosporin.
Xử lý: Nếu có thể, nên tránh phối hợp này. Nếu dùng cùng với nhau, cần theo dõi nồng độ ciclosporin và các chức năng thận và gan. Điều chỉnh liều của ciclosporin.
Immunoglobulin chống lympho bào
Phân tích: Phối hợp hai chất ức chế miễn dịch có thể dẫn đến phát triển u lympho giả. Với liều cao, nguy cơ độc với thận.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ, có tính đến tình trạng sinh bệnh lý của người bệnh.
Trimethoprim
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, đặc biệt khi trimethoprim được phối hợp với các sulfamid. Giảm hàm lượng ciclosporin đã xảy ra khi phối hợp sulfamid-trimethoprim tiêm tĩnh mạch và ciclosporin. Cơ chế chưa sáng tỏ.
Xử lý: Theo dõi cả chức năng thận và ciclosporin máu, tuỳ theo đường dùng trimethoprim, có cân nhắc hay không các nguy cơ. Điều chỉnh liều và, nếu có thể, xem lại chiến lược điều trị. Nhắc người bệnh tuân thủ các lần làm các xét nghiệm đã kê.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com