CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống ung thư, kìm tế bào

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CARBOPLATIN dung dịch tiêm 10mg/mL
Carboplatin dung dịch tiêm 450mg/45mL
Carboplatin “ EBEWE” dung dịch tiêm 50mg/5mL
Paraplatin dung dịch tiêm 10mg/mL
CISPLATIN dung dịch tiêm 25mg/50mL; 50 mg/50 mL
Cisplatin dung dịch tiêm 50mg/50mL
Platinex dung dịch tiêm 25mg/50mL
OXALIPLATIN lọ 50 mg; 100 mg
Eloxatin lọ 50 mg; 100 mg

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Những thuốc này phải do thầy thuốc chuyên khoa kê đơn. Các chống chỉ định phải được cân nhắc tuỳ theo tình trạng người bệnh và phải được thầy thuốc chuyên khoa đánh giá.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Cephalosporin hoặc thuốc tương tự; foscarnet
Phân tích: Phối hợp các thuốc độc với thận.
Xử lý: Cisplatin đặc biệt độc với thận. Theo dõi cẩn thận chức năng thận, nếu cần phối hợp, nhất là ở người suy thận và người bệnh cao tuổi. Điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin.
Thuốc ức chế HMG - CoA reductase
Phân tích: Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận.
Xử lý: Tuy các trường hợp được thông báo chỉ liên quan đến lovastatin, nguy cơ tiềm tàng có cả với simvastatin và pravastatin. Nên tránh phối hợp này.
Vaccin sống giảm độc lực
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin, do hoạt tính ức chế miễn dịch của cisplatin.
Xử lý: Khoảng cách cần tôn trọng giữa hai thuốc là từ 3 tháng đến 1 năm và tuỳ thuộc vào cường độ của ức chế miễn dịch.
Zalcitabin
Phân tích: Có thể xuất hiện bệnh dây thần kinh ngoại vi.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng qua sự xuất hiện dị cảm.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amphotericin B
Phân tích: Phải rất thận trọng khi phối hợp amphotericin B tiêm cùng các chất độc với tuỷ xương khác. Nguy cơ thiếu máu hoặc các rối loạn huyết học khác. Ngoài ra, đó là sự phối hợp của hai sản phẩm độc với thận.
Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi cẩn thận huyết đồ, ion đồ và độ thanh lọc creatinin và tiến hành giảm liều, nếu cần thiết.
Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; penicilamin hoặc thuốc tương tự; procarbazin; thiotepa; thuốc chống ung thư các loại; vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do ức chế tuỷ xương, do hiệp đồng các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, nên tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận huyết đồ. Phối hợp này liên quan đến các nhà chuyên khoa và các phác đồ điều trị thường đã được xác định rõ.
Ciclosporin
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính ức chế miễn dịch. Do sự ức chế miễn dịch này quá quan trọng, có thể thấy phát triển u lympho giả.
Xử lý: Phối hợp hai chất ức chế miễn dịch phải được suy xét và phải cân nhắc tương quan nguy cơ / lợi ích, tuỳ theo mục tiêu điều trị. Phối hợp chỉ có thể tiến hành tại cơ sở chuyên khoa, với sự theo dõi chặt chẽ người bệnh.

Colchicin hoặc dẫn chất
Phân tích: Sử dụng đồng thời một thuốc kìm tế bào và một thuốc chống gút làm tăng nồng độ acid uric. Ngoài ra, tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn của các thuốc.
Xử lý: Nên tránh dùng đồng thời hai thuốc, nếu không, điều trị chống gút sẽ thất bại. Nên dùng allopurinol (chất ức chế tổng hợp acid uric) hơn là các thuốc đào thải acid uric qua nước tiểu để tránh các bệnh thận.
Cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Phối hợp với các thuốc ức chế tuỷ xương phải được lưu ý.
Xử lý: Đó là một điều trị khởi đầu ở bệnh viện. Theo dõi huyết đồ và chức năng tim.
Dactinomycin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do ức chế tuỷ xương, do hiệp đồng các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, dùng liều thấp cho từng thuốc. Theo dõi cẩn thận huyết đồ.
Didanosin
Phân tích: Viên nén didanosin chứa một kháng acid: nguy cơ giảm hấp thu cisplatin ở đường tiêu hoá tuỳ theo sự tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Phối hợp với thuốc kìm tế bào dẫn đến kém hấp thu các thuốc digitalis khoảng 50%, do tổn hại niêm mạc ruột có hồi phục.
Xử lý: Theo dõi cẩn thận hàm lượng digitalis trong huyết thanh trong suốt quá trình điều trị.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Interleukin chỉ có thể sử dụng ở cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ hiệp đồng các tác dụng độc với thận và ức chế tuỷ xương của hai thuốc.
Xử lý: Điều trị bằng interleukin chỉ có thể thực hiện tại cơ sở chuyên khoa, do mức quan trọng của chỉ định. Khi đó các tương tác phải được cân nhắc tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không thể hoãn một trong hai thuốc, cần theo dõi cẩn thận ion đồ, độ thanh lọc creatinin và huyết đồ.
Lozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do ức chế tuỷ xương, do hiệp đồng các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với clozapin và hoặc với noramidopyrin, chỉ cần dùng đơn độc cũng đã có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí gây tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có gì cho phép tiên đoán sự xuất hiện mất bạch cầu hạt với clozapin. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện bình thường với một thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên người bệnh phải được thông báo là khi có sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng, phải ngừng điều trị.
Pentostatin
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc ức chế tuỷ xương có thể dẫn đến rối loạn huyết học nặng, tuỳ theo độ dài thời gian điều trị.
Xử lý: Khi phối hợp thuốc, cần theo dõi về mặt huyết học, sau khi xem xét bối cảnh điều trị.

 

Phenicol
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do ức chế tuỷ xương, do hiệp đồng các tác dụng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với các phenicol, chỉ dùng đơn độc, cũng có thể gây mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí gây tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có gì cho phép tiên đoán sự xuất hiện mất bạch cầu hạt với các phenicol. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện bình thường khi dùng một thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh phải được thông báo là khi có sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng điều trị với các phenicol.
Phenytoin
Phân tích: Nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể giảm, dẫn đến mất tác dụng điều trị. Cơ chế do có sự giảm hấp thu hoặc tăng chuyển hoá của phenytoin.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng phenytoin huyết thanh và điều chỉnh liều của phenytoin cho phù hợp.
Thuốc lợi tiểu quai
Phân tích: Hiệp đồng tác dụng độc với thính giác. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu có thể, nên tránh phối hợp này. Nếu cần phải dùng thuốc lợi tiểu quai (furosemid, acid ethacrynic, bumetanid) cho người bệnh đang điều trị cisplatin, cần thực hiện các thử nghiệm về thính lực để phát hiện mất thính lực sớm.
Zidovudin
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các chất độc với tuỷ cần phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hoặc rối loạn huyết học khác.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, nên theo dõi cẩn thận huyết đồ và thực hiện giảm liều, nếu cần.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ
Phân tích: Tăng tác dụng độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này hay gặp, nhất là ở bệnh viện; mặc dầu cách dùng liều duy nhất mỗi ngày hạn chế được độc tính với thính giác và thận, khi cần phối hợp, nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Đặc biệt theo dõi ở người bệnh cao tuổi.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com