CITALOPRAM


Thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý thuộc
nhóm các chất ức chế tái nhập serotonin

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CITALOPRAM viên nén 20 mg
Seropram viên nén 20 mg
Cipramid viên nén 20 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú/ mang thai: Còn thiếu tư liệu. Không nên dùng.
Trẻ em: Thiếu nghiên cứu chuyên biệt.
Suy thận: Vì thiếu dữ liệu, tránh sử dụng ở người bệnh có độ thanh lọc  creatinin < 20 mL / phút. Có thể quá liều.
Trường hợp khác: Trường hợp quá mẫn với chế phẩm.
Cần theo dõi: mức độ 1
Ăn uống; rượu: Do thận trọng.
Động kinh: Nguy cơ xuất hiện cơn động kinh.
Suy gan: Lưu ý đến dược động học của thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Sumatriptan
Phân tích: Tương tác dược lý do hiệp đồng các tác dụng serotoninergic, có thể dẫn đến tăng huyết áp động mạch và co động mạch vành.
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu xét cần phối hợp thuốc, phải tôn trọng thời hạn một tuần giữa khi ngừng thuốc chống trầm cảm và lúc bắt đầu dùng sumatriptan.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin kinh điển. Tập hợp các triệu chứng kiểu tâm thần (kích động, lú lẫn, thậm chí hôn mê...) vận động (giật rung cơ, run, tăng hoạt động…) thực vật (tăng hoặc giảm huyết áp, run rét, sốt cao, ra mồ hôi…) tiêu hoá (tiêu chảy…).
Xử lý: Giữ khoảng cách hai tuần sau khi ngừng thuốc ức chế MAO mới bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Ngược lại, sau khi ngừng thuốc chống trầm cảm một tuần, rối mới bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: Hội chứng serotonin xảy ra khi phối hợp một hoạt chất serotoninergic với một thuốc ức chế MAO do sự phối hợp một thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý với một thuốc ức chế MAO (kể cả thuốc ức chế MAO đặc hiệu) có nguy cơ lú lẫn, kích động, sốt cao, co giật, co mạch ngoại vi và tăng huyết áp nặng. Cơ chế: Có thể có sự tích tụ nhanh chóng và quá mức serotonin.
Xử lý: Không nên dùng cùng, chờ hai tuần sau khi ngừng thuốc ức chế MAO typ B mới bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm serotoninergic và ít nhất một tuần sau khi ngừng thuốc chống trầm cảm mới bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế MAO.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Cyproheptadin
Phân tích: Giảm tác dụng dược lý của citalopram. Cơ chế: Citalopram có hoạt tính serotonin, còn cyproheptadin là chất đối kháng serotonin. Tương tác có thể xảy ra tại thụ thể.
Xử lý: Nếu thấy giảm tác dụng chống trầm cảm, nên xem xét ngừng cyproheptadin.
Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng an thần của chất ức chế tái thu nhận serotonin.
Xử lý: Chú ý xem có cùng uống rượu không, nhất là người lái xe và người sử dụng máy móc.
Thuốc ức chế MAO typ A
Phân tích: Quá liều serotonin, do hiệp đồng các tác dụng dược lý của các thuốc. Có thể xuất hiện hội chứng serotonin, mức độ nặng nhẹ khác nhau, nhưng có thể dẫn đến tử vong.
Xử lý: Hội chứng serotonin mang nhiều sắc thái, với các triệu chứng kiểu tâm thần (lú lẫn, kích động, thậm chí hôn mê…) vận động (giật rung cơ, run, tăng hoạt động, cứng đờ…) thực vật (hạ hoặc tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, run rét, ra mồ hôi…) tiêu hoá (tiêu chảy…). Phối hợp này cần tránh.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Methadon
Phân tích: Tăng hàm lượng methadon trong huyết tương, kèm theo nguy cơ quá liều.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng trong huyết tương và sự xuất hiện các dấu hiệu quá liều (ngủ gà, lú lẫn,…). Giảm liều, nếu cần.
Natri valproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp các thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc, nếu có thể, hoãn một trong hai cách điều trị. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu kết hợp ban da, ngứa và hạch to hướng về bệnh căn do thuốc. Phân biệt rõ, tuỳ theo kết quả thử nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được khi ngừng điều trị.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Barbituric; benzodiazepin; chất chủ vận morphin; clonidin hoặc thuốc tương tự; interferon alpha tái tổ hợp; kháng histamin kháng H1, an thần; thuốc an thần kinh các loại; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại.
Phân tích: Tăng tác dụng an thần của chất ức chế tái thu nhập serotonin.
Xử lý: Chú ý xem có cùng uống rượu, nhất là ở người lái xe và sử dụng máy móc.
Carbamazepin
Phân tích: Tăng hàm lượng carbamazepin trong huyết tương, kèm theo nguy cơ quá liều.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng trong huyết tương và sự xuất hiện các dấu hiệu quá liều (ngủ gà, lú lẫn…). Giảm liều, nếu cần.
Cimetidin
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh và tác dụng dược lý của citalopram và một số chất ức chế tái nhập serotonin khác có thể tăng. Cơ chế do cimetidin ức chế chuyển hoá của chúng.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác, có thể phải điều chỉnh liều của citalopram khi bắt đầu, khi ngừng hoặc thay đổi liều của cimetidin. Các chất đối kháng H2 khác (thí dụ famotidin) có thể không có tương tác và có thể xem xét làm thuốc thay thế cimetidin.
Cimetidin; citalopram; macrolid; marcrolid; tramadol; trazodon
Phân tích: Hội chứng serotonin bao gồm kích động, tăng trương lực cơ, run, giật rung cơ, lú lẫn có thể xảy ra. Cơ chế có thể có sự ức chế của chuyển hoá citalopram.
Xử lý: Nếu không tránh được phối hợp này, cần phải điều chỉnh liều của citalopram khi bắt đầu, khi ngừng hoặc thay đổi liều của macrolid. Theo dõi chặt chẽ người bệnh.
Lithi
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện hội chứng tăng tiết serotonin kinh điển. Tập hợp các triệu chứng kiểu tâm thần (kích động, lú lẫn, thậm chí hôn mê…), vận động (giật rung cơ, run, tăng hoạt động,…) thực vật (hạ hoặc tăng huyết áp, run rét, ra mồ hôi …) tiêu hoá (tiêu chảy…).
Xử lý: Bắt buộc phải theo dõi lâm sàng đều đặn, khi không tránh được phối hợp thuốc.
Tramadol
Phân tích: Hội chứng serotonin (kích thích hệ thần kinh trung ương, tăng trương lực cơ, run, giật rung cơ, lú lẫn) có thể xảy ra. Cơ chế do tác dụng serotoninergic của hai thuốc có thể hiệp đồng.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ người bệnh về tác dụng có hại. Hội chứng serotonin cần được chú ý ngay, bao gồm ngừng thuốc tăng tiết serotonin và chăm sóc hỗ trợ. Dùng một thuốc kháng tiết serotonin (thí dụ cyproheptadin) có thể có ích.
Trazodon
Phân tích: Nồng độ trazodon trong huyết tương có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và tác dụng độc khi phối hợp với một số chất ức chế tái nhập serotonin (thí dụ citalopram). Hội chứng serotonin (kích thích, tăng trương lực cơ, run, giật rung cơ, lú lẫn) có thể xảy ra. Cơ chế do có thể có sự tích tụ nhanh và quá mức của serotonin trong hệ thần kinh trung ương. Một số chất ức chế tái nhập serotonin khác cũng ức chế chuyển hoá của trazodon (CYP2D6).
Xử lý: Nếu không tránh được phối hợp này, thì bắt đầu với liều rất thấp của citalopram hoặc trazodon và theo dõi chặt chẽ người bệnh.
Thuốc uống chống đông kháng vitamin K
Phân tích: Tương tác dược động học, tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Điều chỉnh liều lúc điều trị cùng với citalopram và khi ngừng điều trị. Kiểm tra đều đặn tỷ lệ chuẩn quốc tế (INR) và thời gian prothrombin.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com