Bệnh Dạ Dày Đại Tràng - Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị

- Thuật ngữ viêm dạ dày được dùng để chỉ trường hợp niêm mạc dạ dày bị viêm. Bệnh bao gồm nhiều loại khác nhau.
Nhà Xuất Bản : Tiêu Hóa - Trẻ Em - BV Nhi Đồng
Nôn là hiện tượng thức ăn trong dạ dày bị đẩy ra ngoài do sự co bóp của dạ dày phối hợp với co bóp của cơ hoành và thành bụng.
Nhà Xuất Bản : Tiêu Hóa - Trẻ Em - BV Nhi Đồng
Ở trẻ em, loét tá tràng hay gặp hơn loét dạ dày. Tỉ lệ mắc bệnh ở nam so với nữ là 3/1.
Nhà Xuất Bản : Tiêu Hóa - Trẻ Em - BV Nhi Đồng
Viêm loét dại tràng mạn tính là một bệnh viêm mạn tính, không đặc hiệu của niêm mạc. Ví dụ niêm mạc đại tràng.
Nhà Xuất Bản : Tiêu Hóa - Trẻ Em - BV Nhi Đồng
Là một bệnh mạn tính ở đại tràng do nhiều nguyên nhân. - Nhiễm ký sinh trùng Amibe. - Lao. - Ung thư đại trực tràng.
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
Là tình trạng viêm sung huyết, viêm teo, viêm phù nề hoặc loét của niêm mạc dạ dày - tá tràng.
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
Ung thư dạ dày là bệnh ác tính thường gặp, đứng hàng thứ nhất trong ung thư đường tiêu hóa ở nước ta. Bệnh có tính chất gia đình, tuổi trung bình là 60, phái nam chiếm gấp đôi phái nữ
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
Mô tả tình trạng bướu (T/N/M và giai đoạn) trong hướng dẫn điều trị này dựa theo phân loại hợp nhất của 3 tổ chức UICC (the Union Internationale Contre le Cancer), AJCC (the Americian Joint Committee on Cancer), JGCA (Japanese Gastric Cancer Association) được áp dụng 2010.
Nhà Xuất Bản : BV Bình Dân
Hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ (The American Gastroenterological Society) mới đây đã ấn hành bộ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)
Nhà Xuất Bản : BV Bình Dân
Đau dạ dày cũng gọi là “Tâm khẩu thống”, vị trí đau ở bụng trên gần vùng tim. Bị nhiễm lạnh, ăn uống không điều độ hoặc tinh thần bị căng thẳng đều dẫn đến Vị thống.
Nhà Xuất Bản : NXB Y Học
- Dãn tĩnh mạch (TM), hậu quả của tăng áp lực TM cửa, là một trong những biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân xơ gan.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
Việc nuôi dưỡng bệnh nhân thường có 2 đường chính: - Nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa (Enteral feeding) - Nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa (Parenteral feeding)
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
Chia làm 3 nhóm: nội soi cấp cứu, nội soi chương trinh, nội soi điều trị.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Mở thông dạ dày là một thủ thuật nhằm tạo một lỗ trên dạ dày thông ra ngoài da nơi thành bụng để:
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Tiêm cầm máu qua nội soi trong điều trị xuất huyết tiêu hóa( XHTH) do loét dạ dày tá tràng( DD-TT) là một phương pháp điều trị được ứng dụng rộng rãi tại Việt nam và trên thế giới vì có những ưu điểm như:
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Mở thông dạ dày ra da qua nội soi (percutaneous endoscopic gastrostomy - PEG) là một thủ thuật nội soi can thiệp để nuôi ăn lâu dài ở những bệnh nhân mất khả năng nuốt.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
- Ung thư dạ dày (UTDD) là một bệnh lý ác tính, xuất phát từ lớp niêm mạc dạ dày, mô đệm, mô liên kết: biểu mô dạng tuyến (ung thư biểu mô dạng tuyến -adenocarcinoma), tế bào liên kết (ung thư tế bào liên kết - sarcoma)
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
• Nội soi dạ dày, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh + HER2 • Sinh thiết hạch ngoại vi, nốt di căn dưới da (nếu có) gởi giải phẫu bệnh
Nhà Xuất Bản : BV Ung Bướu
Trào ngược dạ dày thực quản (TNDDTQ) là từ dùng để chỉ sự hiện diện chất chứa trong dạ dày ở thực quản.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Do thiếu bẩm sinh các tế bào hạch thần kinh của đám rối cơ ruột, với khởi điểm luôn bắt đầu từ cơ thắt trong, đoạn ruột bệnh lý co thắt thường xuyên và không có nhu động đưa đến ứ đọng phân và hơi ở đoạn ruột phía trên làm cho đoạn ruột này bị dãn dần dần.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Những bệnh nhân có nguy cơ hít dịch dạ dày: • Chưa được nhịn ăn uống đủ giờ. • Trào ngược dạ dày thực quản. • Có thai. • Xoắn hoặc tắc ruột. • Nôn hoặc buồn nôn. • Lo lắng thái quá. • Chấn thương. • U bướu lớn vùng bụng. • Trẻ béo phì.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Nguy cơ hít phải chất nôn từ dạ dày tăng từ 1/3.900 lên 1/9.000 trong phẫu thuật cấp cứu. Tỉ lệ tử vong sau hít sặc là 3-5%.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
- Thủng dạ dày - tá tràng là một biến chứng nặng và thường gặp của các ổ loét tá tràng, các ổ loét dạ dày và đôi khi của bệnh ung thư dạ dày.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày tá tràng : o Chiếm tỷ lệ 15- 30%
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Tri Phương
Phẫu thuật là điều tậ chính cho giai đoạn I. Phẫu thuật cắt dạ dày (gastrectomy) phụ thuộc vào vị trí của khối u trong dạ dày:
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
Nội soi dạ dày tá tràng + sinh thiết X-quang dạ dày cản quang
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Là rối loạn chức năng của đại tràng. - Trước đây, nhiều tên gọi : viêm đại tràng co thắt, bệnh đại tràng thần kinh, co thắt đại tràng.
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Tri Phương
1- Định nghĩa: Viêm dạ dày mãn tính (VDDMT) được xác định qua mô bệnh học với sự xâm nhập tế bào lymphocyte, tương bào và các tế bào đa nhân trung tính.thông thường các triệu chưng lâm sang, hình ảnh đại thể của niêm mạc dạ dày không tương quan với nhau.
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Tri Phương
Polyp là tổ chức tăng sinh từ lớp niêm mạc đầy lồi vào lòng ống tiêu hóa chung quanh một trục tổ chức liên kết và mạch máu. Polyp có thể phát triển từ lớp biểu mô (epithelial polyp) hoặc từ lớp dưới biểu mô (nonepithelial polyp) hay còn gọi là u dưới niêm mạc (sub mucosal tumor- SMT).
Nhà Xuất Bản : BV Bạch Mai
1.1.Khái niệm viêm đại tràng mạn tính: Viêm đại tràng mạn tính là những tổn thương mạn tính ở đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau. 1.2.Một số quan niệm: - Viêm đại tràng mạn là một nhóm bệnh của nhiều bệnh có một số biểu hiện lâm sàng giống nhau nhưng tổn thương và cách điều trị rất khác nhau
Nhà Xuất Bản : BV Quân Đội Nhân Dân
Ung thư dạ dày là một bệnh phổ biến, đứng hành thứ tơ sau các loại ung thư: phế quản, đại tràng và Ung thư da, chiếm 26% trong Ung thư ống tiêu hoá. Bệnh thường gặp ở tuổi trên 40, nam gặp nhiều hơn nữ.
Nhà Xuất Bản : BV Quân Đội Nhân Dân
- Viêm dạ dày ( Gastritis) : là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm của niêm mạc dạ dày, từ đó dẫn đến các tổn thương của niêm mạc dạ dày - Bệnh dạ dày ( Gastropathy) : là thuật ngữ dùng để chỉ các tổn thương của niêm mạc dạ dày không liên quan đến viêm hay do tình trạng viêm tối thiểu
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
- Bệnh viêm ruột ( inflammatory bowel disease IBD) gồm viêm loét đại tràng (UC) và bệnh Crohn (CD) - UC và CD có sinh bệnh học và đặc trưng lâm sàng khác biệt và trùng lắp nhưng sinh bệnh học của chúng vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
1.1 Định nghĩa: Viêm đại tràng mạn là tình trạng tổn thương mạn tính đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra: nhiễm trùng, nhiễm KST, thiếu máu cục bộ hoặc có nguồn gốc miễn dịch,..
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Loét dạ dày - tá tràng : là tổn thương gây khuyết lớp niêm mạc dạ dày - tá tràng với độ sâu ít nhất là đến lớp dưới niêm mạc
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Hecobacter pylori (Hp) là một xoắn khuẩn Gram (-) có 3-5 chiên mao, sống trong lớp nhầy phủ trên niêm mạc dạ dày, được Barry Marshall và Robin Warren phát hiện từ năm 1982
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
1. Nguyên tắc điều trị: - Giảm các kích thích cơ học và hóa học gây căng dạ dày và tăng tiết dịch vị - Gia tăng các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày. - Chia nhỏ bữa ăn - Cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com