Quy Trình Kỹ Thuật Nội Soi Chẩn Đoán Can Thiệp

Máy shock điện được phát minh vào năm 1899 do hai nhà sinh lý học người Y là Prevost và Batelli. Hai ông nhận thấy trong thực nghiêm trên chó có thể chuyển tình trạng rung thất về nhịp xoang nhờ shock điện.
Nhà Xuất Bản : BV Trưng Vương
- Nhịp thở > 35 lần/phút. - Dung tích sống < 15ml/kg cân nặng. - Thở vào gắng sức tối đa < -25mm H2O (không âm được tới -25 cm H2O).
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
Đặt ống nội khí quản (NKQ) qua đường miệng có đèn soi là thủ thuật luồn ống nội khí quản qua miệng, thanh môn vào khí quản. Đây là thủ thuật thông dụng trong gây mê-hồi sức-cấp cứu.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
• Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm • Bù hoàn thể tích tuần hoàn • Không lập được đường truyền ngoại biên
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Luồn catheter qua da vào tĩnh mạch cảnh trong bằng một kim dẫn bên ngoài (hoặc bằng phương pháp Desilet).
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực nhằm thiết lập lại tuần hoàn trong cơ thể, bằng cách tạo một sức ép vào tim qua lồng ngực.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- Có thể thực hiện tại khoa SSTC hoặc phòng bệnh nặng ở các khoa lâm sàng.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Thở áp lực dương liên tục qua mũi (Nasal Continuous Positive Airway Pressure: NCPAP) là phương pháp hỗ trợ hô hấp ở bệnh nhân suy hô hấp còn tự thở bằng cách duy trì đường thở một áp lực dương suốt chu kỳ thở.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Thông khí không xâm lấn áp lực dương ở bệnh nhân suy hô hấp giúp cải thiện thông khí phế nang, cải thiện tình trạng oxy hóa máu, kéo dài cuộc sống có kèm tăng chất lượng cuộc sống, cải thiện triệu chứng lâm sàng và chất lượng giấc ngủ
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Mục đích của thông khí không xâm lấn (TKKXL) là làm giảm tần suất đặt nội khí quản (NKQ) và các biến chứng liên quan đến thở máy qua NKQ.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Cơn HPQ nặng đặc trưng là tăng kháng lực đường thở -> giảm thông khí phế nang -> giảm O2 tăng CO2 /máu.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
ARDS đặc trưng bằng tình trạng giảm O2 máu và giảm độ giãn nở phổi. Điển hình có thâm nhiễm hai bên phổi cấp, PaO2/ FiO2 ≤ 200mmHg, không bằng chứng suy tim trái. ALI (acute lung injury) cũng tương tự như ARDS, trừ tỷ lệ PaO2/ FiO2 ≤ 300mmHg.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
. Đánh giá các hội chứng, dấu hiệu bất thường . Đánh giá ảnh hưởng của các bệnh lên chức năng hô hấp
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
• Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự trợ giúp của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được được BS X-quang thực hiện nhiều nhất [1].
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
• Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự trợ giúp của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được được BS X-quang thực hiện nhiều nhất [1].
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- K phế quản không thể phẫu thuật, nguyên phát hoặc thứ phát, tổn thương gây bít tắc khí phế quản hoặc ho ra máu kéo dài, nhưng không mang tính chất cấp cứu.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- U ác tính, nguyên phát hoặc do di căn. - U lành tính, bao gồm cả mô hạt (granuloma).
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- Tăng/Hạ natri máu - Tăng canxi máu - Tăng/Hạ đường huyết
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Nội soi phế quản là dùng ống soi để quan sát, thăm khám cây khí-phế quản, lấy bệnh phẩm các loại để chẩn đoán, hoặc thực hiện một số thủ thuật để điều trị.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Phải có thời gian để bệnh nhân trở lại trạng thái ổn định trước khi đo. Đối với bệnh nhân ngoại trú, phải để bệnh nhân nằm nghỉ 5 phút trước khi lấy máu.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Đại cương: Chọc dò tủy sống là một thủ thuật lấy dịch ra từ khoang dưới nhện và màng não bằng một kim đặc biệt có nòng nhỏ được đưa xuyên qua da, mô dây chằng cột sống vào trong ống tủy sống.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- Ứ đọng đàm ở bệnh nhân có đặt ống nội khí quản (NKQ) hay mở khí quản. - Hút dịch khí quản làm các xét nghiệm cần thiết. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Là thủ thuật đặt ống dẫn lưu vào khoang màng phổi, sau đó nối ống này với một hệ thống dẫn lưu kín hay còn gọi là hệ thống dẫn lưu một chiều.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
I.1. THÔNG KHÍ KIỂM SOÁT (CMV: Controlled Mechanical Ventilation)
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
Chống máy là tình trạng mất đồng thì giữa BN và máy thở, biểu hiện thông qua các biến đổi:
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
1. Thử nghiệm cho BN tự thở 2. Thông khí hỗ trợ áp lực 3. SIMV
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
- Đưa một lượng khí qua bóng Ambu vào phổi người bệnh bằng cách áp mặt nạ của bóng vào miệng và mũi người bệnh rồi bóp bóng.
Nhà Xuất Bản : BV Phạm Ngọc Thạch
-Thông khí áp lực dương và thông khí áp lực âm: Tùy thuộc áp lực máy đưa vào đường hô hấp của bệnh nhân trên hay dưới áp lực khí quyển. Hiện nay chủ yếu là thông khí áp lực dương.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
1.1 Định nghĩa: tràn khí màng phổi (TKMP) là tình trạng tích tụ khí trong khoang màng phổi.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Kỹ thuật lọc máu liên tục (LMLT), hay còn gọi là trị liệu thay thế thận liên tục (Continuous renal replacement therapy - CRRT)
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
- Dò mật có thể xảy ra sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Dò mật sau phẫu thuật thường ít gặp, nhưng là biến chứng nặng nề của phẫu thuật đường mật.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Tắc mật do u ác tính đường mật - Tắc mật do hẹp lành tính, hẹp sau phẫu thuật - Dò mật
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
Các đám rối tĩnh mạch trĩ là một cấu trúc giải phẫu hoàn toàn bình thường ở người. Bệnh trĩ là do sự dãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch trĩ, nếu dãn đám rối tĩnh mạch ữĩ trên là bệnh trĩ nội và dãn đám rối tĩnh mạch trĩ dưới là bệnh trĩ ngoại
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Bệnh nhân phải đến sớm để được nhân viên Khoa nội soi sắp xếp lịch nội soi, chuẩn bị các thủ tục cần thiết, tư vấn...
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Ung thư đường tiêu hóa giai đoạn sớm là ung thư có sự xâm lấn tại chỗ còn giới hạn ở niêm mạc hay dưới niêm, thường chưa di căn hạch hoặc tỷ lệ di căn hạch vùng rất thấp.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Rửa, khử khuẩn và tiệt khuẩn máy ngay sau khi soi sẽ bảo đảm cho máy hoạt động tốt, duy ừì độ bền của máy và tránh lây chéo giữa bệnh nhân với bệnh nhân và giữa bệnh nhân với người làm thủ thuật.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- 20-30% trường hợp loét dạ dày - tá Tràng có biến chứng xuất huyết tiêu hóa. - 80% xuất huyết tự cầm.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Dị vật đường tiêu hóa (ĐTH) trên là một vấn đề khá phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước ửên thế giới, là nguyên nhân thường gặp trong cấp cứu về tiêu hóa với tần suất đứng hàng thứ hai sau xuất huyết tiêu hóa.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
- Dãn tĩnh mạch (TM), hậu quả của tăng áp lực TM cửa, là một trong những biến chứng nguy hiểm ở bệnh nhân xơ gan.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định
Co thắt tâm vị được mô tả lần đầu tiên bởi Thomas Willis (1674) và được biết bởi nhiều thuật ngữ như: bệnh co thắt tâm vị, bệnh phình to thực quản, bệnh giãn thực quản tự phát. Thuật ngữ Achalasia được đặt ra bởi Athur Hurst.
Nhà Xuất Bản : BV Gia Định

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com