PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ

I. NGUYÊN LÝ

Não sử dụng glucose để sản xuất năng lượng, glucose đi vào các nơron thần kinh và các tế bào hình sao và chuyển hoá qua quá trình phosphoryl hoá thong qua hexokinase. Quá trình giải phóng năng lượng xảy ra tại các synnap thần kinh thông qua con đường tricacbonxylic axit yêu cầu oxy và sinh năng lượng ATP cao (aerobic glycolysis). Con đường này là rất hiệu quả nhưng có thể không đáp ứng kịp thời nhu cầu năng lượng trong não hoạt động. Ngược lại tế bào hình sao chủ yếu sử dụng glucose qua con đường kỵ khí, cung cấp năng lượng thấp hơn nhưng tốc độ nhanh hơn đáp ứng nhu cầu năng lượng của các tế bào đệm. Sự chuyển hoá glucose của các tế bào thần kinh phản ánh chặt chẽ chức năng của các tế bào thần kinh khi nghỉ cũng như khi hoạt động. Gắn glucose với 18F ílouorin cho phép định lượng hoặc bán định lượng quá trình trao đổi chất tại các khớp nối tế bào thần kinh. Chất xám thần kinh sử dụng 40 - 60 mmol glucose/ 100gram mô não, chất trắng sử dụng glucose bằng 25 - 30% so với chất xám.Các giá trị cao nhất được tìm thấy trong hạch nền, dưới đồi, vỏ não thuỳ chẩm, trong khi đó sừ chuyển hoá thất nhất được ghi nhận tại tiểu não, vỏ não thuỳ thái dương.

18FDG PET đã được chứng minh là có độ nhạy rất cao trên người bệnh sa sút trí tuệ biểu hiện sự giảm chuyển hoá tại một số vùng của mô não. Điều này đồng nghĩa rằng 18FDG PET như là marker chỉ điểm cho chẩn đoán bệnh lý sa sút trí tuệ cũng như theo dõi đánh giá tiến triển của bệnh theo thời gian.

II. CHỈ ĐỊNH

Đánh giá tình trạng sa sút trí tuệ: bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu v.v...

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ có thai

- Phụ nữ đang cho con bú nếu cần thiết phải chụp PET/CT thì phải ngưng cho con bú trong vòng 24 giờ sau khi chụp.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc cản quang, suy thận. Trong những trường hợp này chụp PET/CT không dùng thuốc cản quang.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

- Điều dưỡng Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

- Máy ghi đo:

Máy PET/CT; máy chuẩn liều phóng xạ positron; hệ thống chia liều phóng xạ; máy đo rà phóng xạ; máy tiêm thuốc cản quang.

- Thuốc phóng xạ:

Thuốc phóng xạ 18FDG. Liều dùng: 0,14-0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18-5,55 MBq/kg). Tiêm tĩnh mạch.

- Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT.

3. Dụng cụ, vật tư

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

- Kim lấy thuốc, kim tiêm.

- Bông, cồn, băng dính.

- Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

- Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Người bệnh

- Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi được tiêm thuốc chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh được thăm khám, khai thác tiền sử bệnh, tình trạng thai nghén hay đang cho con bú, lập hồ sơ cho mỗi người bệnh.

- Kiểm tra đường huyết trước khi tiêm 18FDG (đường huyết phải thấp hơn 150 mg/dl hoặc 8,0 mmol/l).

- Kiểm tra chức năng thận, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang.

- Lập đường truyền tĩnh mạch.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Kiểm tra kỹ thuật và chuẩn máy PET và PET/CT theo quy định để đảm bảo máy PET và PET/CT hoạt động tối ưu.

- Tiêm thuốc phóng xạ theo đường truyền tĩnh mạch.

- Sau khi tiêm 18FDG, người bệnh uống nhiều nước (ít nhất 1/2 lít nước) trước khi chụp hình.

- Người bệnh nằm nghỉ tại phòng theo dõi trước khi chụp hình 45 - 60 phút, hạn chế tối đa việc đi lại, nói chuyện, vận động trước khi chụp.

- Người bệnh đi tiểu hết trước khi chụp hình.

- Tư thế người bệnh và chụp hình:

+ Người bệnh được đặt vào khuôn máy (khung tròn), nằm ngửa thẳng, hai tay để xuôi dọc theo cơ thể.

+ Chọn Protocol chụp PET/CT não.

+ Chụp CT não.

+ Chụp PET não.

- Người bệnh sau khi chụp được theo dõi trong phòng chờ riêng. Bác sĩ kiểm tra lại hình ảnh thu được, bảo đảm hình ảnh thu được đã đạt yêu cầu mới cho người bệnh về nhà.

- Hướng dẫn người bệnh đi tiểu sạch vào bể thải trước khi ra về và tiếp tục uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần trong ngày.

- Người bệnh hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh trong vòng 3 giờ, tránh tiếp xúc trong vòng 24 giờ với phụ nữ đang mang thai và trẻ em.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Hình ảnh bình thường

Hấp thu FDG sinh lý đồng đều tại nhu mô não, đối xứng.

2. Hình ảnh bệnh lý

- Chẩn đoán bệnh Alzheimer (AD) giai đoạn sớm của bệnh, khi người bệnh chưa sa sút trí tuệ gọi là suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) qua các test chẩn đoán.

+ Chụp hình não trên người bệnh điển hình MCI nghi ngờ bị AD bằng 18FDG PET sẽ phát hiện các tổn thương có thể gặp: giảm chuyển hoá glucose ở một trong các vị trí: dưới vỏ não, ở vùng đỉnh bên sau, cả hai bên, kết hợp vỏ não bên trán. Phân tích chi tiết các thay đổi hấp thu FDG trên các lát transaxial ở các vùng dưới đồi, thùy thái dương;

+ Các vùng: vỏ não cảm giác, vỏ não thị giác, đồi thị, hạch nền, tiểu não không bị ảnh hưởng.

+ Một đặc điểm nổi bật trong các giai đoạn sớm của bệnh là tổn thương không đối xứng.

- Sa sút trí tuệ thuỳ trán- thái dương:

+ Giảm chuyển hoá ở thuỳ trán có tính chất bất đối xứng, kèm theo tổn thương giảm chuyển hoá ở trước bên thuỳ thái dương, insula và cingulate gyrus phía trước.

+ Giảm chuyển hoá ở thuỳ trán và tiểu não đối bên trong bệnh cảnh tổn thương thuỳ trán nặng.

+ Hai thuỳ trán giảm chuyển hoá trong biến thể: 'thoái hóa thùy trán (FLD).

- Sa sút trí tuệ với thể Lewy:

+ Sa sút trí tuệ với thể Lewy chiếm khoảng 10-15% các trường hợp sa sút trí tuệ.

+ Tổn thương não giảm chuyển hoá tương tự như trong AD, nhưng giảm chuyển hoá thường gặp và nặng hơn ở thuỳ chẩm, giảm chuyển hoá mức độ nhẹ hơn ở thuỳ thái dương giữa.

- Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu:

Giảm chuyển hoá nổi bật trong hạch nền, trong đồi thị, patchily, ở một số khu vực vỏ não, thường là vỏ não thuỳ thái dương.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình ghi hình.

- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ: rất hiếm gặp. Xử trí: dùng thuốc chống dị ứng, tuỳ mức độ. PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh ALZHEIMER

I. NGUYÊN LÝ

Não sử dụng glucose để sản xuất năng lượng, glucose đi vào các nơron thần kinh và các tế bào hình sao và chuyển hoá qua quá trình phosphoryl hoá thong qua hexokinase. Quá trình giải phóng năng lượng xảy ra tại các synnap thần kinh thông qua con đường tricacbonxylicaxit yêu cầu oxy và sinh năng lượng ATP cao (aerobic glycolysis). Con đường này là rất hiệu quả nhưng có thể không đáp ứng kịp thời nhu cầu năng lượng trong não hoạt động. Ngược lại tế bào hình sao chủ yếu sử dụng glucose qua con đường kỵ khí, cung cấp năng lượng thấp hơn nhưng tốc độ nhanh hơn đáp ứng nhu cầu năng lượng của các tế bào đệm. Sự chuyển hoá glucose của các tế bào thần kinh phản ánh chặt chẽ chức năng của các tế bào thần kinh khi nghỉ cũng như khi hoạt động. Gắn glucose với 18F ílouorine cho phép định lượng hoặc bán định lượng quá trình trao đổi chất tại các khớp nối tế bào thần kinh. Chất xám thần kinh sử dụng 40-60 mmol glucose/ 100gram mô não, chất trắng sử dụng glucose bằng 25- 30% so với chất xám. Các giá trị cao nhất được tìm thấy trong hạch nền, dưới đồi, vỏ não thuỳ chẩm, trong khi đó sừ chuyển hoá thất nhất được ghi nhận tại tiểu não, vỏ não thuỳ thái dương. 18FDG PET đã được chứng minh là có độ nhạy rất cao trên những người bệnh sa sút trí tuệ biểu hiện sự giảm chuyển hoá tại một số vùng của mô não. Điều này đồng nghĩa rằng 18FDG-PET như là marker chỉ điểm cho chẩn đoán bệnh lý sa sút trí tuệ cũng như theo dõi đánh giá tiến triển của bệnh theo thời gian.

II. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán bệnh Alzheimer,

- Đánh giá sự tiến triển của bệnh Alzheimer theo thời gian.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ có thai

- Phụ nữ đang cho con bú nếu cần thiết phải chụp PET/CT thì phải ngưng cho con bú trong vòng 24 giờ sau khi chụp.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc cản quang, suy thận. Trong những trường hợp này chụp PET/CT không dùng thuốc cản quang.

IV. CHUẨN BỊ

 l. Ngườì thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

- Điều dưỡng Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

- Máy ghi đo:

Máy PET/CT; máy chuẩn liều phóng xạ positron; hệ thống chia liều phóng xạ; máy đo rà phóng xạ; máy tiêm thuốc cản quang.

- Thuốc phóng xạ: Thuốc phóng xạ 18FDG. Liều dùng: 0,14-0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18-5,55 MBq/kg). Tiêm tĩnh mạch.

Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

- Kim lấy thuốc, kim tiêm.

- Bông, cồn, băng dính.

- Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

- Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Chuẩn bị người bệnh

- Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi được tiêm thuốc chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh được thăm khám, khai thác tiền sử bệnh, tình trạng thai nghén hay đang cho con bú, lập hồ sơ cho mỗi người bệnh.

- Kiểm tra đường huyết trước khi tiêm 18FDG (đường huyết phải thấp hơn 150 mg/dl hoặc 8,0 mmol/l).

- Kiểm tra chức năng thận, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang.

- Lập đường truyền tĩnh mạch.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Kiểm tra kỹ thuật và chuẩn máy PET và PET/CT theo quy định để đảm bảo máy PET và PET/CT hoạt động tối ưu.

- Tiêm thuốc phóng xạ theo đường truyền tĩnh mạch.

- Sau khi tiêm 18FDG, người bệnh uống nhiều nước (ít nhất 1/2 lít nước) trước khi chụp hình.

- Người bệnh nằm nghỉ tại phòng theo dõi trước khi chụp hình 45 - 60 phút, hạn chế tối đa việc đi lại, nói chuyện, vận động trước khi chụp.

- Người bệnh đi tiểu hết trước khi chụp hình.

- Tư thế người bệnh và chụp hình

- Người bệnh được đặt vào khuôn máy (khung tròn), nằm ngửa thẳng, hai tay để xuôi dọc theo cơ thể.

- Chọn Protocol chụp PET/CT não.

- Chụp CT não.

- Chụp PET não.

- Người bệnh sau khi chụp được theo dõi trong phòng chờ riêng. Bác sĩ kiểm tra lại hình ảnh thu được, bảo đảm hình ảnh thu được đã đạt yêu cầu mới cho người bệnh về nhà.

- Hướng dẫn người bệnh đi tiểu sạch vào bể thải trước khi ra về và tiếp tục uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần trong ngày.

- Người bệnh hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh trong vòng 3 giờ, tránh tiếp xúc trong vòng 24 giờ với phụ nữ đang mang thai và trẻ em.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Hình ảnh bình thường

Hấp thu FDG sinh lý tại nhu mô não, đối xứng.

2. Hình ảnh bệnh lý

- Chẩn đoán bệnh Alzheimer (AD) giai đoạn sớmcủa bệnh, khi người bệnh chưa sa sút trí tuệ gọi là suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) qua các test chẩn đoán.

+ Ghi hình não trên người bệnh điển hình MCI nghi ngờ bị AD bằng 18FDG PET sẽ phát hiện các tổn thương có thể gặp: giảm chuyển hoá glucose ở một trong các vị trí sau đây: dưới vỏ não, ở vùng đỉnh bên sau, cả hai bên , kết hợp vỏ não bên trán. Phân tích chi tiết các thay đổi hấp thu FDG trên các lát transaxial ở các vùng dưới đồi, thùy thái dương.

+ Các vùng: vỏ não cảm giác, vỏ não thị giác, đồi thị, hạch nền, tiểu não không bị ảnh hưởng.

+ Một đặc điểm nổi bật trong các giai đoạn sớm của bệnh là tổn thương không đối xứng.

- Sa sút trí tuệ thuỳ trán- thái dương:

+ Giảm chuyển hoá ở thuỳ trán có tính chất bất đối xứng, kèm theo tổn thương giảm chuyển hoá ở trước bên thuỳ thái dương, insula và cingulate gyrus phía trước.

+ Giảm chuyển hoá ở thuỳ trán và tiểu não đối bên trong bệnh cảnh tổn thương thuỳ trán nặng.

+ Hai thuỳ trán giảm chuyển hoá trong biến thể: thoái hóa thùy trán (FLD).

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình ghi hình.

- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ: rất hiếm gặp. Xử trí: dùng thuốc chống dị ứng, tuỳ mức độ. PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh PARKINSON

I. NGUYÊN LÝ

Não sử dụng glucose để sản xuất năng lượng, glucose đi vào các nơron thần kinh và các tế bào hình sao và chuyển hoá qua quá trình phosphoryl hoá thông qua hexokinase. Quá trình giải phóng năng lượng xảy ra tại các synnap thần kinh thông qua con đường tricacbonxylic axit yêu cầu oxy và sinh năng lượng ATP cao (aerobic glycolysis). Con đường này là rất hiệu quả nhưng có thể không đáp ứng kịp thời nhu cầu năng lượng trong não hoạt động. Ngược lại tế bào hình sao chủ yếu sử dụng glucose qua con đường kỵ khí, cung cấp năn g lượng thấp hơn nhưng tốc độ nhanh hơn đáp ứng nhu cầu năng lượng của các tế bào đệm. Sự chuyển hoá glucose của các tế bào thần kinh phản ánh chặt chẽ chức năng của các tế bào thần kinh khi nghỉ cũng như khi hoạt động. Gắn glucose với 18F (ílouorine) cho phép định lượng hoặc bán định lượng quá trình trao đổi chất tại các khớp nối tế bào thần kinh. Chất xám thần kinh sử dụng 40 -60 mmol glucose/ 100gram mô não, chất trắng sử dụng glucose bằng 25- 30% so với chất xám.Các giá trị cao nhất được tìm thấy trong hạch nền, dưới đồi, vỏ não thuỳ chẩm, trong khi đó sừ chuyển hoá thất nhất được ghi nhận tại tiểu não, vỏ não thuỳ thái dương.

Bệnh Parkinson là một bệnh lý lâm sàng đặc trưng bởi các triệu chứng: co cứng, tăng trương lực cơ, run.

Cơ chế bệnh sinh là do giảm trầm trọng chất dẫn truyền thần kinh dopamin.

II. CHỈ ĐỊNH

- Đánh giá các tình trạng rối loạn vận động: bệnh Parkinson, liệt trên nhân tiến triển, teo đa hệ thống

- Đánh giá sự tiến triển của bệnh Parkinson theo thời gian.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ có thai

- Phụ nữ đang cho con bú nếu cần thiết phải chụp PET/CT thì phải ngưng cho con bú trong vòng 24 giờ sau khi chụp.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc cản quang, suy thận. Trong những trường hợp này chụp PET/CT không dùng thuốc cản quang.

IV. CHUẨN BỊ

 l.Ngườì thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

- Điều dưỡng Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

- Máy ghi đo: Máy PET/CT; máy chuẩn liều phóng xạ positron; hệ thống chia liều phóng xạ; máy đo rà phóng xạ; máy tiêm thuốc cản quang.

- Thuốc phóng xạ: Thuốc phóng xạ 18FDG. Liều dùng: 0,14-0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18-5,55 MBq/kg). Tiêm tĩnh mạch.

Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

- Kim lấy thuốc, kim tiêm.

- Bông, cồn, băng dính.

- Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

- Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Người bệnh

- Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi được tiêm thuốc chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh được thăm khám, khai thác tiền sử bệnh, tình trạng thai nghén hay đang cho con bú, lập hồ sơ cho mỗi người bệnh.

- Kiểm tra đường huyết trước khi tiêm 18FDG (đường huyết phải thấp hơn 150 mg/dl hoặc 8,0 mmol/l).

- Kiểm tra chức năng thận, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang.

- Lập đường truyền tĩnh mạch.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Kiểm tra kỹ thuật và chuẩn máy PET và PET/CT theo quy định để đảm bảo máy PET và PET/CT hoạt động tối ưu.

- Tiêm thuốc phóng xạ theo đường truyền tĩnh mạch.

- Sau khi tiêm 18FDG, người bệnh uống nhiều nước (ít nhất 1/2 lít nước) trước khi chụp hình.

- Người bệnh nằm nghỉ tại phòng theo dõi trước khi chụp hình 45 - 60 phút, hạn chế tối đa việc đi lại, nói chuyện, vận động trước khi chụp.

- Người bệnh đi tiểu hết trước khi chụp hình.

- Tư thế người bệnh và chụp hình:

+ Người bệnh được đặt vào khuôn máy (khung tròn), nằm ngửa thẳng, hai tay để xuôi dọc theo cơ thể.

+ Chọn Protocol chụp PET/CT não.

+ Chụp CT não.

+ Chụp PET não.

+ Người bệnh sau khi chụp được theo dõi trong phòng chờ riêng. Bác sĩ kiểm tra lại hình ảnh thu được, bảo đảm hình ảnh thu được đã đạt yêu cầu mới cho người bệnh về nhà.

- Hướng dẫn người bệnh đi tiểu sạch vào bể thải trước khi ra về và tiếp tục uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần trong ngày.

- Người bệnh hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh trong vòng 3 giờ, tránh tiếp xúc trong vòng 24 giờ với phụ nữ đang mang thai và trẻ em.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Hình ảnh bình thường

Hấp thu FDG sinh lý tại nhu mô não, đối xứng.

2. Hình ảnh bệnh lý

Hình ảnh hấp thu chuyển hóa 18FDG bất thường

3. Các chỉ số định tính

- Giá trị SUV của vùng tổn thương

- Tỷ lệ giá trị SUV vùng tổn thương so với tổ chức não bình thường.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

-Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình ghi hình

- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ: rất hiếm gặp. Xử trí: dùng thuốc chống dị ứng, tuỳ mức độ. PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh suy giảm trí nhớ

I. NGUYÊN LÝ

Não sử dụng glucose để sản xuất năng lượng, glucose đi vào các nơron thần kinh và các tế bào hình sao và chuyển hoá qua quá trình phosphoryl hoá thong qua hexokinase. Quá trình giải phóng năng lượng xảy ra tại các synnap thần kinh thông qua con đường tricacbonxylic axit yêu cầu oxy và sinh năng lượng ATP cao (aerobic glycolysis). Con đường này là rất hiệu quả nhưng có thể không đáp ứng kịp thời nhu cầu năng lượng trong não hoạt động. Ngược lại tế bào hình sao chủ yếu sử dụng glucose qua con đường kỵ khí, cung cấp năng lượng thấp hơn nhưng tốc độ nhanh hơn đáp ứng nhu cầu năng lượng của các tế bào đệm. Sự chuyển hoá glucose của các tế bào thần kinh phản ánh chặt chẽ chức năng của các tế bào thần kinh khi nghỉ cũng như khi hoạt động. Gắn glucose với 18F ílouorin cho phép định lượng hoặc bán định lượng quá trình trao đổi chất tại các khớp nối tế bào thần kinh. Chất xám thần kinh sử dụng 40- 60 mmol glucose/100gram mô não, chất trắng sử dụng glucose bằng 25- 30% so với chất xám.Các giá trị cao nhất được tìm thấy trong hạch nền, dưới đồi, vỏ não thuỳ chẩm, trong khi đó sự chuyển hoá thất nhất được ghi nhận tại tiểu não, vỏ não thuỳ thái dương.

Chẩn đoán giai đoạn sớm của bệnh sa sút trí tuệ, tức là giai đoạn suy giảm nhận thức rất quan trọng. Giai đoạn này, điều trị bệnh còn hiệu quả cao, kéo dài giai đoạn tiến triển.

Hình ảnh CT và MRI trong chẩn đoán suy giảm nhận thức không đặc hiệu.

II. CHỈ ĐỊNH

Chẩn đoán bệnh suy giảm trí nhớ, giai đoạn sớm của bệnh sa sút trí tuệ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ có thai

- Phụ nữ đang cho con bú nếu cần thiết phải chụp PET/CT thì phải ngưng cho con bú trong vòng 24 giờ sau khi chụp.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc cản quang, suy thận. Trong những trường hợp này chụp PET/CT không dùng thuốc cản quang.

IV. CHUẨN BỊ 

l.Ngườì thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

- Điều dưỡng Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

- Máy ghi đo:

Máy PET/CT; máy chuẩn liều phóng xạ positron; hệ thống chia liều phóng xạ; máy đo rà phóng xạ; máy tiêm thuốc cản quang.

- Thuốc phóng xạ: Thuốc phóng xạ 18FDG. Liều dùng: 0,14-0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18-5,55 MBq/kg). Tiêm tĩnh mạch.

Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

- Kim lấy thuốc, kim tiêm.

- Bông, cồn, băng dính.

- Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

- Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Chuẩn bị người bệnh

- Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước khi được tiêm thuốc chụp PET và PET/CT

- Người bệnh được thăm khám, khai thác tiền sử bệnh, tình trạng thai nghén hay đang cho con bú, lập hồ sơ cho mỗi người bệnh.

- Kiểm tra đường huyết trước khi tiêm 18FDG (đường huyết phải thấp hơn 150 mg/dl hoặc 8,0 mmol/l).

- Kiểm tra chức năng thận, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang.

- Lập đường truyền tĩnh mạch.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Kiểm tra kỹ thuật và chuẩn máy PET và PET/CT theo quy định để đảm bảo máy PET và PET/CT hoạt động tối ưu.

- Tiêm thuốc phóng xạ theo đường truyền tĩnh mạch.

- Sau khi tiêm 18FDG, người bệnh uống nhiều nước (ít nhất 1/2 lít nước) trước khi chụp hình.

- Người bệnh nằm nghỉ tại phòng theo dõi trước khi chụp hình 45 - 60 phút, hạn chế tối đa việc đi lại, nói chuyện, vận động trước khi chụp.

- Người bệnh đi tiểu hết trước khi chụp hình.

- Tư thế người bệnh và chụp hình:

+ Người bệnh được đặt vào khuôn máy (khung tròn), nằm ngửa thẳng, hai tay để xuôi dọc theo cơ thể.

+ Chọn Protocol chụp PET/CT não.

+ Chụp CT não.

+ Chụp PET não.

- Người bệnh sau khi chụp được theo dõi trong phòng chờ riêng. Bác sĩ kiểm tra lại hình ảnh thu được, bảo đảm hình ảnh thu được đã đạt yêu cầu mới cho người bệnh về nhà.

- Hướng dẫn người bệnh đi tiểu sạch vào bể thải trước khi ra về và tiếp tục uống nhiều nước và đi tiểu nhiều lần trong ngày.

- Người bệnh hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh trong vòng 3 giờ, tránh tiếp xúc trong vòng 24 giờ với phụ nữ đang mang thai và trẻ em.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

1. Hình ảnh bình thường

Tổ chức não hấp thu 18FDG phù hợp sinh lý theo tuổi.

2. Hình ảnh bệnh lý

Giảm hấp thu 18FDG ở dưới vỏ não.

Giảm chuyển hoá vùng hạch nền, dưới đồi.

Teo não, giãn rộng vỏ não ở tiểu não.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN 

- Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình ghi hình

- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ: rất hiếm gặp. Xử trí: dùng thuốc chống dị ứng, tuỳ mức độ. PET/CT VỚI 18FDG đánh giá sự sống còn của cơ tim

I. NGUYÊN LÝ

Acid béo tự do là nguồn năng lượng chính tế bào cơ tim sử dụng khi cơ thể ở trạng thái đói (fasting). Trong khi đó, glucose được tế bào cơ tim sử dụng chủ yếu sau bữa ăn hoặc khi ở trạng thái thiếu máu cơ tim. Chính vì vậy mà mức độ sử dụng glucose thể hiện khả năng chuyển hóa, sự sống của tế bào cơ tim. 18FDG được tiêm vào cơ thể và được tế bào cơ tim hấp thụ vào nội bào theo con đường của glucose. Trong tế bào cơ tim, 18FDG được phosphorat hóa trở thành FDG-6-phosphate và bị giữ lại (trapped), phân rã cho các positron (electron mang điện tích dương). Các positron này khi gặp các điện tử lân cận trong tổ chức sẽ xảy ra phản ứng hủy cặp sinh ra 2 photon trùng phùng có mức năng lượng 511 Kev và được ghi lại bởi hệ thống hình ảnh PET.

Hình ảnh chuyển hóa 18FDG PET thường được so sánh đồng bộ với hình ảnh tưới máu cơ tim 99mTc-sestamibi, tetrofosmin ... chụp bằng gamma camera SPECT hoặc các đồng vị phát positron (13NH3, 15O, 82Rb) chụp bằng PET.

II. CHỈ ĐỊNH

- Xác định người bệnh thích hợp để can thiệp tái tưới máu động mạch vành khi một phần cơ tim mất vận động hoặc đông miên ảnh hưởng tới chức năng tâm thu thất trái.

- Phân biệt tổ chức cơ tim giảm chức năng nhưng còn sống với sẹo nhồi máu cơ tim để quyết định điều trị ở người bệnh có bệnh tim thiếu máu cục bộ, giảm chức năng thất trái.

Về mặt lâm sàng, chỉ định chụp 18FDG PET đánh giá khả năng sống cơ tim thường là người bệnh nhồi máu cơ tim có suy chức năng tâm thu EF < 40%, những xét nghiệm đánh giá cơ tim sống khác (siêu âm sử dụng dobutamin, xạ hình sử dụng 99mTc-MIBI,...) chưa đủ cho phép quyết định điều trị can thiệp tái tưới máu.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Chống chỉ định sử dụng Insulin

- Tăng Kali máu nặng chưa được kiểm soát

- Chống chỉ định sử dụng đồng vị phóng xạ: phụ nữ đang có thai, đang cho con bú (không muốn dừng cho con bú).

IV. CHUẨN BỊ

 l. Ngườì thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

- Điều dưỡng Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

- Máy ghi đo: Máy PET/CT; máy chuẩn liều phóng xạ positron; hệ thống chia liều phóng xạ; máy đo rà phóng xạ; máy tiêm thuốc cản quang.

- Thuốc phóng xạ:18FDG. Liều dùng: 0,14-0,15 mCi/kg cân nặng cơ thể (5,18-5,55 MBq/kg). Tiêm tĩnh mạch.

Tùy theo trường hợp cụ thể, có thể dùng hoặc không dùng thuốc cản quang khi chụp CT.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

- Kim lấy thuốc, kim tiêm.

- Bông, cồn, băng dính.

- Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

- Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Chuẩn bị người bệnh

- Giải thích, tư vấn trước cho người bệnh và thân nhân về phương pháp và các bước tiến hành chụp PET và PET/CT.

- Người bệnh nhịn ăn trước 4 - 6 giờ, không sử dụng tiêm truyền dịch hoặc/và thuốc có đường trong vòng 6 giờ.

- Đo đường máu người bệnh:

+ Nếu đường máu < 7,22 mmol/l (110mg/dl):

Người bệnh uống 20 g glucose / pha trong 200 ml nước.

Đo đường máu sau 45 phút.

Căn cứ vào đường máu của người bệnh để tiến hành tiếp.

+ Nếu đường máu người bệnh> 13,9 mmol/l (250mg/dl):

Căn cứ vào đường máu của người bệnh để tiến hành quy trình kích hoạt chuyển hóa glucose đường uống (oral glucose loading).

- Kiểm tra chức năng thận, nếu có chỉ định sử dụng thuốc cản quang.

- Lập đường truyền tĩnh mạch.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Thu nhận chụp hình FDG PET:

- Tư thế người bệnh: nằm ngửa, hai tay để gác lên giá đỡ phía trên đầu. Gắn điện cực điện tim theo dõi.

- Chụp X quang định vị CT Scout.

- Chup CT scanner liều thấp hiệu chỉnh hiệu ứng suy giảm (CT attenuation correction): chế độ 3D, 01s/bed, 3,75mm/slice, pitch 0,562:1, FOV large, energy 120kv, 250 mA noise index 20%,

- Chụp PET:chuẩn 3 D, 1 bed x 15 phút, matrix size: 128 x 128, FOV: 41,9 mm

- Có thể chụp pha muộn sau tiêm FDG 120 - 180 phút nếu hình ảnh nhiễu xấu, đặc biệt ở người bệnh đái tháo đường. Theo dõi sát tình trạng người bệnh trong suốt thời gian chuẩn bị và chụp hình.

2. Xử trí hình ảnh

- 3D Recon Method: iterative 28 subsets, 20 iterlations,

3D filterbutterworth cutoff 15mm

- Hiệu chỉnh hiệu ứng suy giảm với CT.

- Tái xử trí, trình bày hình ảnh chuyển hóa FDG PET theo các lớp cắt trên các trục ngắn short axis, trục dài vertical long axis, horizolal long axis và với phần mềm chuyên dụng.

- Tái xử trí hình ảnh chuyển hóa FDG PET với 99mTc - MÍBÍ SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ hoặc pha gắng sức (thường lấy hình ảnh chụp pha gắng sức) để so sánh theo các lớp cắt trên các trục ngắn short axis, Vetical long axis, Horizol long axis và với phần mềm chuyên dụng.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Hình ảnh FDG PET chuyển hóa glucose cơ tim thường được đánh giá kết hợp với hình ảnh SPECT tưới máu cơ tim pha nghỉ hoặc gắng sức. Đánh giá định tính, bán định lượng, định lượng tổn thương: trước tiên phải xác định vùng cơ tim bình thường (vùng bắt giữ phóng xạ cao nhất, thường sử dụng hình ảnh tưới máu cơ tim pha gắng sức).

1. Các thông số đánh giá:

- Độ rộng tổn thương: diện hẹp (5 - 10% cơ tim thất trái), trung bình (10-20% cơ tim thất trái), rộng (> 20 % cơ tim thất trái).

- Đánh giá mức độ nặng của tổn thương định tính: nặng (mật độ phân bố phóng xạ giảm nhiều gần bằng hoặc tương đương nền phóng xạ lân cận), vừa (mật độ phân bố phóng xạ giảm đáng kể nhưng cao hơn rõ rệt so với nền phóng xạ lân cận), nhẹ (mật độ phân bố phóng xạ giảm hơn so với vùng cơ tim lành). Cơ tim có mật độ phân bố phóng xạ > 50% so với vùng cơ tim lành được coi là có khả năng sống.

- Khuyết xạ xuyên thành (transmural defect): khuyết xạ chiếm gần toàn bộ hoặc toàn bộ bề dày thành tim.

- Đánh giá vận động vùng thành và thể tích, chức năng tâm thu thất trái bằng phương pháp ECG - Gated

- Đánh giá tổn thương dạng tương đồng tưới máu - chuyển hóa dạng “match” hoặc “mismatch” trên hình ảnh FDG PET và xạ hình tưới máu cơ tim với 99mTc

- MIBI

- Dạng “mismatch” không tương đồng tưới máu - chuyển hóa có nghĩa cơ tim có khả năng sống và có khả năng hồi phục sau can thiệp tái tưới máu.

- Dạng “match” đồng thời giảm nặng tưới máu và chuyển hóa có nghĩa là sẹo nhồi máu cơ tim, không hồi phục nếu như tiến hành can thiệp tái tưới máu.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

-Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình chuẩn bị và ghi hình

- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ: rất hiếm gặp. Xử trí: dùng thuốc chống dị ứng, tuỳ mức độ.

PET/CT MÔ PHÓNG XẠ TRỊ 3D

I. NGUYÊN LÝ

Có sự tập trung đặc hiệu một số thuốc phóng xạ đã lựa chọn vào khối u. Do vậy tùy theo yêu cầu chẩn đoán thuốc phóng xạ được lựa chọn trên cơ sở những khác biệt về chuyển hóa sinh lý học hoặc bệnh học giữa khối u và tổ chức bình thường. Trong đa số các trường hợp, khối u thường phát triển rất nhanh so với tổ chức bình thường. Điều này có ý nghĩa là việc sử dụng glucose, các tiền thân của DNA các acid amin (như thymidine...), trong khối u tăng hơn nhiều so với tổ chức bình thường. Đánh dấu glucose (FDG) hoặc một số chất là tiền chất của DNA với các đồng vị phóng xạ thích hợp phát positron như 18 F, 11C, , 15O, ... thì các thuốc phóng xạ này sẽ thâm nhập vào trong tế bào khối u theo cơ chế chuyển hóa. Dùng máy PET/CT để ghi sự phân bố hoạt độ phóng xạ trong cơ thể Người bệnh sẽ ghi hình được các vị trí tổn thương u và di căn trong toàn thân có tăng hấp thu hoạt độ phóng xạ bất thường.

Đánh dấu khu vực cần xạ trị bằng hệ thống định vị laser 3 chiều sẽ thu được hình ảnh PET/CT để lập kế hoạch xạ trị. Trên hình PET/CT mô phỏng xác định các thể tích cần xạ trị (GTV, BTV, CTV, PTV) dễ dàng và chính xác hơn CT mô phỏng thông thường.

II. CHỈ ĐỊNH

Chụp mô phỏng lập kế hoạch xạ trị cho các ung thư thể khối có chỉ định xạ trị.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú.

- Người bệnh chống chỉ định xạ trị.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt nhân

- Điều dưỡng Y học hạt nhân,

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Bác sỹ xạ trị ung thư

- Kỹ sư vật lý phóng xạ lập kế hoạch xạ trị

- Kỹ thuật viên xạ trị

- Cán bộ an toàn bức xạ

2. Phương tiện, thuốc phóng xạ

- Máy ghi đo: máy PET/CT; hệ thống định vị laser 3 chiều

- Thiết bị cố định: mặt nạ, đai ngực, đai bụng.

- Thuốc phóng xạ: 18F - FDG (2-fluoro 2-deoxy glucose); Ti/2=110 phút, mức năng lượng Eγ=511 keV. Liều tiêm: 0,14-0,15mCi/kg cân nặng.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

- Kim lấy thuốc, kim tiêm, chạc ba, dây truyền.

- Bông, cồn, băng dính.

- Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

- Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Chuẩn bị người bệnh

- Người bệnh nhịn ăn 4-6 h.

- Người bệnh được thăm khám lâm sàng, hỏi tiền sử bệnh, đo nhiệt độ, huyết áp, chiều cao cân nặng.

- Đo đường máu mao mạch trước khi tiêm thuốc (đảm bảo <8mmol/l)

- Đặt đường truyền tĩnh mạch

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Tiêm tĩnh mạch thuốc phóng xạ (liều 0,14-0,15mCi/kg cân nặng)

- Người bệnh vào phòng cách ly nằm nghỉ, hạn chế nói chuyện và vận động trước khi chụp PET/CT, uống ^2 lít nước.

- Người bệnh đi tiểu hết trước khi lên máy ghi hình.

- Tiến hành chụp PET/CT sau tiêm thuốc 45-60 phút.

+ Đặt người bệnh lên bàn máy, nằm ngửa thẳng.

+ Cố định người bệnh.

+ Đánh dấu khu vực xạ trị bằng các điểm chì và bật hệ thống định vị laser 3 chiều.

+ Chụp CT toàn thân (từ đỉnh đầu đến 1/3 trên đùi).

+ Chụp PET toàn thân.

Người bệnh ra về, cách ly 6-8h sau tiêm thuốc, uống nhiều nước để nhanh thải thuốc ra ngoài.

Hình ảnh PET/CT được chuyển vào phần mềm chuyên dụng để phân tích kết quả và lập kế hoạch xạ trị 3D

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

- Xác định các tổn thương tăng hấp thu FDG bất thường bao gồm u nguyên phát và các tổn thương di căn.

- Xác định các thể tích cần xạ trị: GTV, BTV, CTV và PTV.

- Lập các trường chiếu và kiểm tra kế hoạch xạ trị 3D.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình ghi hình.

- Người bệnh dị ứng với thuốc phóng xạ: rất hiếm gặp. Xử trí: dùng thuốc chống dị ứng, tuỳ mức độ.

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Y học hạt nhân”, gồm 110 quy trình kỹ thuật

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 99mTc-MIBI
ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU DO UNG THƯ DI CĂN XƯƠNG BẰNG THUỐC PHÓNG XẠ
ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO THẦN KINH BẰNG 131I - MIBG
ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN BẰNG 131I - MIBG
ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNHKHÔNG HODGKIN (NHL) BẰNG KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG GẮN PHÓNG XẠ 131I - RITUXIMAB
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE GẮN LIPIODOL
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN BẰNG HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 201Tl
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST)VỚI 201Tl
XẠ HÌNH CHỨC NĂNG TIM PHA SỚM (First-Pass Radionuclide Angiocardiography)
XẠ HÌNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 99mTc-Pyrophosphat
XẠ HÌNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 111In-Anti Myosin
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 99mTc-MIBI
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 99mTc-MIBI
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 201Tl
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 201Tl
SPECT NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 99mTc-Pyrophosphat
SPECT NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 111In-Anti Myosin
XẠ HÌNH MẠCH MÁU
XẠ HÌNH BẠCH MẠCH VỚI 99mTc-Sulfur Colloid
XẠ HÌNH VỚI 99mTc-BẠCH CẦU ĐÁNH DẤU HMPAO (exametazime/ hexamethylpropylene amine oxime)
SPECT GAN VỚI 99mTc SULFURE COLLOID
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN CHỨC NĂNG THỰC QUẢN VÀ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC quản với 99mTc SULFUR COLLOID HOẶC 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN CHỨC NĂNG CO BÓP DẠ DÀY VỚI 99mTc SULFUR COLLOID HOẶC 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA VỚI HỒNG CẦU ĐÁNH DẤU 99mTc HOẶC 99mTc-SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN TÚI THỪA MECKEL VỚI 99mTc-PERTECHNETAT
XẠ HÌNH LÁCH VỚI 99mTc SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH GAN VỚI 99mTc SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH GAN - MẬT VỚI 99mTc-HIDA
XẠ HÌNH U MÁU TRONG GAN VỚI HỒNG CẦU ĐÁNH DẤU 99mTc
SPECT XƯƠNG, KHỚP VỚI 99mTc-MDP (methylene diphosphonat)
XẠ HÌNH XƯƠNG VỚI 99mTc-MDP
XẠ HÌNH XƯƠNG 3 PHA
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 99mTc-MIBI
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 67Ga (Gallium-67)
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-DTPA
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 201Tl (Thalium 201)
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 111In-PENTETREOTID
SPECT CHẨN ĐOÁN U PHỔI
SPECT CHẨN ĐOÁN U VÚ
SPECT CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI131I-MIBG
SPECT CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 123I-MIBG
KỸ THUẬT PHÁT HIỆN HẠCH GÁC BẰNG ĐẦU DÒ GAMMA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 67Ga (Gallium-67)
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 201Tl (Thallium-201)
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-HMPAO
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 111In-PENTETREOTID
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 131I-MIBG
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 123I-MIBG
ĐO ĐỘ TẬP TRUNG 131I TUYẾN GIÁP
XẠ HÌNH TOÀN THÂN VỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 131I HOẶC 123I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP SAU PHẪU THUẬTVỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VÀ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG TUYẾN GIÁP VỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VÀ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc-pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc-Pertechnetat
SPECT NÃO VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN LỆ VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN NƯỚC BỌT VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN CẬN GIÁP VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU PHỔI VỚI 99mTc - MACROAGGREGATED ALBUMIN (99mTc-MAA)
XẠ HÌNH THÔNG KHÍ PHỔI VỚI 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH THẬN VỚI 99mTc-DMSA
XẠ HÌNH CHỨC NĂNG THẬN VỚI 99mTc - DTPA
XẠ HÌNH TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 131I - MIBG
XẠ HÌNH TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 123I-MIBG
XẠ HÌNH TINH HOÀN VỚI 99mTc-Pertechnetat
SPECT NÃO VỚI 99mTc-DTPA
SPECT THẬN
SPECT TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 131I - MIBG
SPECT TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 123I -MIBG
PET/CT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 18FDG
PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ
PET/CT MÔ PHÓNG XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU (IMRT)
ĐỊNH LƯỢNG GH (Grown Hormon) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG INSULIN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG THYROGLOBULINE (Tg) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
SPECT NÃO VỚI 99mTc-HMPAO
ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG Tg (Anti Tg) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG MICRO ALBUMIN NIỆU BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TRIIODOTHYRONINE (T3) BẰNG KỸ THUẬT
ĐỊNH LƯỢNG FT3 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TETRAIODOTHYRONINE (T4) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG FT4 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TSH BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ (RIA - hTSH)
ĐỊNH LƯỢNG TRAb BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐINH LƯỢNG AFP (ALPHAFETOPROTEIN) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
XẠ HÌNH LƯU THÔNG DỊCH NÃO TỦY VỚI 99mTc-DTPA
ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ BƯỚU TUYẾN GIÁP ĐƠN THUẦN BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ BƯỚU NHÂN ĐỘC TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẰNG HẠT PHÓNG XẠ 125I
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾNTIỀN LIỆT BẰNG HẠT PHÓNG XẠ 125I
ĐIỀU TRỊ VIÊM BAO HOẠT DỊCH BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG 32P
ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG BẰNG TẤM ÁP 32P

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com